LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
4.2.3.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện Website cho CTTNHH một thành viên
thực phẩm Hà Nội 52
4.2.3.2 Nhóm giải pháp phát triển Website Công ty TNHH một thành viên
thực phẩm Hà Nội…………………………………………………………… … 56
4.3 Các đề xuất kiến nghị 58
4.3.1 Một số kiến nghị với nhà nước………………………………… 58
4.3.1.1 Hoàn thiện, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và viễn thông 59
4.3.1.2 Hoàn thiện hạ tầng luật pháp ……………………………………… 60
4.3.1.3 Nâng cao nhận thức cho đại bộ phận người dân về lợi ích của Thương
Mại Điện Tử và cách sử dụng các dịch vụ ứng dụng trong Thương Mại Điện Tử 60
4.3.2 Một số kiến nghị với doanh nghiệp ……………………………… 61
SV - NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ – K41I3 GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG
5
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TMĐT: Thương mại điện tử
ADSL : Mạng không giây
CNTT: Công nghệ thông tin
LAN : Mạng nội bộ
CBCNV: Cơ bản của nhân viên
XNK: Xuất nhập khẩu
TTTMDV: Trung tâm thương mại dịch vụ
ATVSTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm
SV - NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ – K41I3 GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG
6
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
DANH MUC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1: Chồng giao thức TCP/IP 6
Hình 2: Địa chỉ quảng bá nội bộ 7
Hình 3: Địa chỉ quảng bá trực tiếp 7
Hình 4: DNS: không gian tên miền
SV - NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ – K41I3 GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG
7
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Chương I : Tổng quan nghiên cứu hoàn thiện và phát triển website
theo định hướng khách hàng.
1.1 Tính cấp thiết
Trong thời đại bùng nổ thông tin, khi Internet ngày càng không thể thiếu trong đời sống
con người, giá nhân công, thuê mặt bằng ngày càng đắt đỏ thì thương mại điện tử (TMĐT)
đang trở thành sự lựa chọn tối ưu của nhiều cá nhân và doanh nghiệp.
Thương mại điện tử (TMĐT) ngày càng chiếm một vị trí xứng đáng trong hoạt động
kinh tế thương mại ở Việt Nam. TMĐT đã góp phần quan trọng thúc đẩy thương mại và
nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh Việt Nam hội nhập ngày càng
sau vào nền kinh tế thế giới. Nhờ ứng dụng TMĐT, các doanh nghiệp có thể dễ dàng và
nhanh chóng tiếp cận những thông tin quan trọng liên quan tới thị trường, sản phẩm, các
quy định pháp lý, tài chính, thiết lập và duy trì các mối liên hệ với khách hàng và đối tác
khách hàng hiệu quả hơn.
Theo mạng Visa, Việt Nam là nước đứng thứ ba về tốc độ phát triển thương mại điện
tử trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương, chỉ sau Trung Quốc và Ấn Độ. Với cơ cấu dân
số trẻ (60% dưới 30 tuổi), năng động trong tiêu dùng và nhạy bén trong ứng dụng công
nghệ mới, Việt Nam có khoảng 20 triệu người (chiếm 22,7% dân số) sử dụng Internet
thường xuyên. Tính đến năm 2007, đã có 92% doanh nghiệp có kết nối Internet, trong đó
82% dùng dịch vụ ADSL.
Cùng với sự phát triển của TMĐT, giờ đây việc tiêu dùng mua sắm qua mạng không
còn lạ lẫm với nhiều người mà đã trở nên phổ biến. Người tiêu dùng mua bất cứ những thứ
gì mà họ cần, mua sắm trực tuyến giúp họ tiết kiệm thời gian, chi phí. Cơ cấu mặt hàng
được mua/bán trên thị trường trực tuyến càng ngày càng đa dạng, nhất là những mặt hàng
có tính tiêu chuẩn cao (đồ điện tử, sách ). Điều này đặt ra cho các doanh nghiệp phải xây
dựng và quản trị quy trình bán lẻ trên website của mình thật hiệu quả nhằm được doanh thu
cao nhất từ thị trường kinh doanh trực tuyến.
Nắm bắt được xu hướng chung đó, công ty TNHH Thực phẩm Hà nội đã có những
bước bắt đầu xây dựng website và xây dựng quy trình quản trị bán lẻ ngay trên chính
SV - NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ – K41I3 GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG
8
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
website của mình. Tuy nhiên, là một doanh nghiệp mới bỡ ngỡ bước vào mảnh đất TMĐT,
website của công ty TNHH Thực phẩm Hà Nội còn có nhiều mặt hạn chế: giao diện chưa
thực sự được hoàn thiện, các tính năng chưa có nhiều, chưa có hỗ trợ kỹ thuật, chưa cho
phép mua hàng trực tuyến trên website, các dịch vụ sau bán vẫn chưa có, chưa có trung tâm
phục vụ khách hàng, trung tâm trả lời điện thoại, trung tâm hỗ trợ kỹ thuật mà chỉ chủ
yếu là giới thiệu về công ty và sản phẩm công ty. Do đó, vấn đề đặt ra hiện nay là nâng cao
các tính năng website không chỉ là giới thiệu về sản phẩm và doanh nghiệp mà còn là một
kênh bán hàng hiệu quả cho doanh nghiệp.
1.2 Xác lập và tuyến bố vấn đề
Đề tài tập trung giải quyết vấn đề về hoàn thiện và phát triển Website theo định hướng
khách hàng của Công ty Thực Phẩm Hà Nội. Vì vậy, em xin đề xuất hướng đề tài nghiên
cứu luận văn tốt nghiệp của mình là: “ Hoàn thiện và phát triển Website
www.thucphamhanoi.com.vn theo định hướng khách hàng của Công ty thực Phẩm Hà
Nội”
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xây dựng và hoàn thiện Website
www.thucphamhanoi.com.vn , nghiên cứu bằng những phương pháp khác nhau như thu
thập các cơ sở dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Từ đó xem xét đánh giá phân tích nội dung và
giao diện của website www.thucphamhanoi.com.vn để đưa ra những ưu/nhược điểm. Từ
những đánh giá phân tích này đưa ra một số kiến nghị đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn
thiện và phát triển Website www.thucphamhanoi.com.vn nhằm nâng cao các tính năng của
website, từ đó nâng cao vị thế cạnh tranh của Công ty Thực Phẩm Hà Nội và đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trên thị trường TMĐT.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Là một đề tài nghiên cứu luận văn của sinh viên nên phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ
mang tầm vi mô, giới hạn chỉ trong một doanh nghiệp và trong giới hạn khoảng thời gian
ngắn hạn. Cụ thể:
Về không gian: Đề tài tập trung xây dựng và phát triển Website
www.thucphamhanoi.com.vn của Công ty Thực Phẩm Hà Nội nhằm đưa ra một số giải
pháp hoàn thiện .
SV - NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ – K41I3 GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG
9
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Về thời gian: Các số liệu được khảo sát từ năm 2006 đến năm 2008, đồng thời trình bày
các nhóm giải pháp định hướng phát triển đến năm 2010 và tầm nhìn chiến lược đến năm
2015.
1.5 Kết cấu luận văn
Cấu trúc luận văn gồm 4 chương, cụ thể:
Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài.
Chương II: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về thiết kế web.
Chương III: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng việc hoàn thiện
và phát triển website theo định hướng khách hàng.
Chương IV: Các kết luận và giải pháp về thiết kế và phát triển website theo định
hướng khách hàng.
Chương II : Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về thiết kế web.
2.1 Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản về thiết kế website.
2.1.1 Khái niệm về website
Website hiểu đơn giản là một “gian hàng” hay một "cuốn catalog" trên mạng Internet,
nơi trưng bầy và giới thiệu thông tin, hình ảnh về doanh nghiệp và sản phẩm, dịch vụ của
doanh nghiệp (hay giới thiệu bất cứ thông tin gì) khách hàng có thể truy cập ở bất kỳ nơi
đâu, bất cứ lúc nào.
Website tương tự như quảng cáo trên các trang vàng, nhưng có điểm khác ở chỗ nó
cho phép người truy cập có thể trực tiếp thực hiện nhiều việc trên website như giao tiếp,
trao đổi thông tin với người chủ website và với những người truy cập khác, tìm kiếm, mua
bán vv chứ không phải chỉ xem như quảng cáo thông thường. Hàng triệu người trên khắp
thế giới có thể truy cập website- nhìn thấy nó chứ không giới hạn trong phạm vi lãnh thổ
nào cả. Đối với một doanh nghiệp, Website là một cửa hàng ảo với hàng hoá và dịch vụ có
thể được giới thiệu và rao bán trên thị trường toàn cầu. Cửa hàng đó mở cửa 24 giờ một
ngày, 7 ngày một tuần, quanh năm, cho phép khách hàng của bạn tìm kiếm thông tin, xem,
mua sản phẩm và dịch vụ của bạn bất cứ lúc nào họ muốn.
SV - NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ – K41I3 GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG
10
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Khi bạn xem thông tin trên một trang Web thì trang Web đó đến từ một Website, có
thể là một Website đến từ Mỹ, từ Việt Nam, hay bất cứ nơi nào khác trên thế giới. Website
sẽ tên và chính là địa chỉ mà bạn đã gọi nó ra tên đó người ta gọi là tên miền hay domain
name. Thường các Website được sở hữu bởi một cá nhân hoặc tổ chức nào đó.
Website là một văn phòng ảo của doanh nghiệp trên mạng Internet. Website bao gồm
toàn bộ thông tin, dữ liệu, hình ảnh về các sản phẩm, dịch vụ và hoạt động sản xuất kinh
doanh mà doanh nghiệp muốn truyền đạt tới người truy cập Internet. Với vai trò quan trọng
như vậy, có thể coi Website chính là bộ mặt của Công ty, là nơi để đón tiếp và giao dịch
với các khách hàng trên mạng. Website không chỉ đơn thuần là nơi cung cấp thông tin cho
người xem, cho các khách hàng và đối tác kinh doanh của doanh nghiệp, nó còn phải phản
ánh được những nét đặc trưng của doanh nghiệp, đảm bảo tính thẩm mỹ cao, tiện lợi, dễ sử
dụng và đặc biệt phải có sức lôi cuốn người sử dụng để thuyết phục họ trở thành khách
hàng của doanh nghiệp.
Khách hàng có thể xem thông tin ở bất kỳ nơi nào, tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp
trong những vấn đề như in ấn, gửi bưu điện, fax, thông tin không giới hạn… Thuận tiện
cho việc quảng bá sản phẩm, dịch vụ rộng rãi và nhanh chóng, từ đó đem lại sự tiện lợi cho
đối tác, khách hàng và hơn nữa đây là xu thế để tồn tại và lớn mạnh của mỗi doanh nghiệp
2.1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến Website
Trước tiên do tốc độ phát triển Internet nhanh, đối thủ cạnh tranh của bạn luôn tìm
cách kiểm soát phần thị trường đáng kể trên mạng Internet và nếu họ giành được thị phần
đó sớm hơn bạn, bạn sẽ khó có thể giành lại nó. Ví dụ, nếu vào thời điểm này công ty bán
sách nào đó muốn tiếp cận Internet để thiết lập cửa hàng trực tuyến của họ, họ sẽ không đạt
được nhiều kết quả, vì các công ty như Amazon.com, Border.com và các công ty khác đã
nắm quyền kiểm soát thị trường đặc biệt này - bán sách trên internet. Công ty của bạn sẽ
giống như công ty bán sách kia nếu bạn chậm chân trong việc thiết lập sự hiện diện của
mình trên Internet. Một lý do khác để bạn tiến hành việc kinh doanh trực tuyến càng sớm
càng tốt là trên thực tế bạn có thể không đăng ký được tên miền mà bạn muốn
(www.tencongty.com) bởi vì tên miền đang được đăng ký với tốc độ khoảng 50.000 tên
mỗi ngày. Việc đăng ký tên miền cho phù hợp với doanh nghiệp của bạn (ví dụ tên của
công ty là 3DLink Network., thì tên miền tương xứng là www.3dlink.net) trước khi có ai
đó đăng ký mất cái tên đó là vô cùng quan trọng
SV - NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ – K41I3 GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG
11
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Tên miền (domain): Tên miền chính là địa chỉ website, tên miền này là địa chỉ duy
nhất trên internet. Website bắt buộc phải có tên miền, có hai loại tên miền.
+ Tên miền quốc tế là tên miền có đuôi .com .net .org .biz Ví dụ như
www.finalstyle.com, www.phongcachso.com
+Tên miền Việt Nam có đuôi quốc tế thêm đằng sau .vn như
www.hoabachkhoa.com.vn, www.conduongmoi.com.vn, sohacogroup.com.vn
Nơi lưu trữ website / máy chủ chứa website: Dữ liệu thông tin của website phải được
lưu trữ trên một máy tính (máy chủ - server) luôn hoạt động và kết nối với mạng Internet.
Một server có thể lưu trữ nhiều website, nếu server này bị sự cố chẳng hạn tắt trong một
thời điểm nào đó thì không ai có thể truy cập được những website lưu trữ trên server tại
thời điểm bị sự cố.
Tùy theo nhu cầu mà doanh nghiệp có thể thuê hosting với dung lượng thích hợp.
Dung lượng host: Là nơi để lưu cơ sở trữ dữ liệu của website (hình ảnh, thông tin …)
thường được đo bằng MB. Dung lượng host càng lớn thì càng lưu trữ được nhiều dữ liệu.
Thông thường 1 website cần dung lượng host khoảng từ 10 đến 100MB.
Băng thông hay dung lượng truyền: Là tổng số MB dữ liệu truyền (download, upload)
qua máy chủ nơi đặt website trong một tháng. Băng thông càng lớn thì càng hỗ trợ được
nhiều khách hàng truy cập vào website. Thông thường một website cần băng thông khoảng
từ 1.000 đến 10.000 MB / tháng.
2.2 Một số lý thuyết liên quan đến thiết kế website
2.2.1 Những khái niệm cơ bản
• Mạng máy tính – phân loại theo phạm vi địa lý
GAN (Global Area Network)
WAN (Wide Area Network)
MAN (Local Area Network)
Trong các khái niệm nói trên, WAN và LAN là hai khái niệm hay được sử dụng nhất
• Hệ điều hành mạng
NetWare của Novell
LAN Manager của Microsoft
LAN server của IBM
SV - NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ – K41I3 GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG
12
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Vines của Banyan Systems là hệ điều hành mạng dùng cho server chạy hệ điều hành
UNIX. Promise LAN của Miss Computer chạy trên card điều hợp mạng độc quyền
Window for Workgroup của Microsoft
• Chọn hệ điều hành mạng nào sẽ làm nền tảng cho mạng sẽ được phát triển tùy
thuộc vào kích cỡ của mạng hiện tại và sự phát triển trong tưuơng lai, còn tùy thuộc vào
những ưu điểm và nhược điểm của từng hệ điều hành
• Hệ điều hành mạng UNIX: do các nhà khoa học xây dựng và được dung rất phổ
biến trong giới khoa học, giáo dục UNIX là hệ điều hành đa nhiệm, đa người sử dụng,
phục vụ cho truyền thống tốt. Nhược điểm: hiện nay có nhiều Version khác nhau, không
thống nhất gây khó khăn cho ngưới sử dụng; phức tạp lại đồi hỏi cấu hình máy mạnh
• Hệ điều hành mạng Window NT: Đây là hệ điều hành của hang Microsoft, cũng
là hệ điều hành đa nhiệm, đa người sử dụng. Đặc điểm của nó là tương đối dễ sử dụng, hỗ
trợ mạnh cho phần mền WINDOWS. Ngoài ra. Windows NT có thể liên kết tốt với máy
chủ Novell Netware. Tuy nhiên để chạy có hiểu quả, Windows NT cũng đòi hỏi cấu hình
máy tương đối mạnh.
• Hệ điều hành mạng Windows for Workgroup: Đây là hệ điều hành mạng ngang
hàng nhỏ, cho phép một nhóm người làm việc (khoảng 3-4 người) dung chung ổ đĩa trên
máy của nhau. Dung chung máy in nhưng không cho phép chạy chung một ứng dụng. Hiện
nay rất ít sử dụng.
• Hiện nay có Window Server 2008
• Hệ điều hành mạng NetWare của Novell: Đây là hệ điều hành phổ biến, nó có
thể dung cho các mạng nhỏ (khoảng từ 5-25 máy tính) và cũng có thể dung cho các mạng
lớn gồm hàng trăm máy tính. Có nhiều phiên bản của NetWare. NetWare là một hệ đièu
hành mạng cục bộ dung cho các máy vi tính theo chuẩn của IBM hay các máy tính Apple
Macintosh. Chạy hệ điều hành MS-DOS hoặc OS/2.
• Sự phát triển của mô hình TCP/IP
Thập niên 60 DARPA phát triển Transmission Control Protcol/ Intemet Protcol
(TCP/IP) kết nối các mạng máy tính thuộc bộ quốc phòng Mỹ.Internet, mạng máy tính toàn
cầu, sử dụng TCP/IP kết nối các mạng máy tính thế giới.
4 lớp của mô hình TCP/IP
Layer 4: Application (ứng dụng)
SV - NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ – K41I3 GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG
13
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Layer3: Transport (vận chuyển)
Layer2: Internet
Layer1: Network access (truy cập mạng)
Network access (truy cập mạng)
Kết hợp chức năng hai lớp vật lý và liên kết dữ liệu mô hình OSL
Các mô tả về chức năng, thủ tục, cơ học, điện học
Tốc độ truyền vật lý
Khoảng cách, các bộ kết nối vật lý.
Khung
Địa chỉ vật lý
Cấu hình liên kết mạng
Sự đồng bộ
Điều khiển lỗi, điều khiển lưu lượng
Lớp Internet
Gởi dữ liệu đến đích qua các mạng con (tương tự lớp mạng mô hình OSI)
Gói
Mạch ảo
Tìm đường, bảng tìm đường, giao thức tìm đường
Địa chỉ luận lý
Sự phân đoạn
Giao thức Internet (IP)
Lớp vận chuyển (Transport)
Lớp vận chuyển liên quan đến chất lượng dịch vụ như độ tin cậy, điều khiển lưu
lượng và sửa lỗi (tương tự lớp vận chuyển mô hình OSI)
Phân đoạn, dòng dự liệu
Định hướng kết nối và không kết nối
Điều kiển luồng
Phát hiện và sửa lỗi
Transmission control protocol (TCP)
User datagram protocol (UDP)
Lớp ứng dụng (Application)
SV - NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ – K41I3 GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét