BỘ XÂY DỰNG
********
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 4-BXD/KTQH Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 1997
THÔNG TƯ
CỦA BỘ XÂY DỰNG SỐ 4-BXD/KTQH NGÀY 30 THÁNG 7 NĂM 1997
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHN ĐNNH SỐ 36/CP NGÀY 24/4/1997 CỦA
CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI VIỆC LẬP, XÉT DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT, QUẢN
LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH VÀ THẨM ĐNNH THIẾT KẾT KỸ THUẬT
CÔNG TRÌNH THUỘC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP, KHU
CHẾ XUẤT, KHU CÔNG NGHỆ CAO
Căn cứ "Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao" được ban hành
kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ;
Căn cứ "Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị" được ban hành kèm theo Nghị định số
91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ; "Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng" được
ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ; Nghị định số
12/CP ngày 18/2/1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 04/3/1994 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ xây dựng; Bộ xây dựng hướng dẫn
việc lập, xét duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất và khu
công nghệ cao (gọi chung và viết tắt là KCN), quản lý xây dựng KCN theo quy hoạch
và thm định thiết kế kỹ thuật công trình thuộc các dự án đầu tư vào KCN, như sau:
I. LẬP, XÉT DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
KHU KCN THEO QUY HOẠCH
1. Lập và xét duyệt quy hoạch chi tiết KCN:
1.1. Quy hoạch chi tiết KCN được duyệt là một trong những cơ sở pháp lý để quản lý
đầu tư và xây dựng KCN.
1.2. Quy hoạch chi tiết KCN phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển các
KCN, quy hoạch chung xây dựng đô thị, hoặc các KCN được cơ quan Nhà nước có
thNm quyền phê duyệt và được lập trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500-1/2.000 tuỳ
thuộc vào quy mô KCN, trong đó phải phân chia và quy định cụ thể chức năng các
khu đất dành để xây dựng các công trình công nghiệp khác nhau; trung tâm dịch vụ
công cộng; khu cây xanh; dịch vụ kỹ thuật KCN; mạng lưới đường giao thông và các
công trình kỹ thuật hạ tầng (cấp năng lượng, cấp thoát nước, xử lý chất thải, thông tin
liên lạc); quy định việc giữ gìn, tôn tạo cảnh quan thiên nhiên, bảo đảm an toàn phòng
c
ống cháy nổ, bảo vệ môi trường.
Những chỉ tiêu được sử dụng để lập quy hoạch chi tiết KCN phải tuân thủ Quy chuNn
Xây dựng Việt Nam, phù hợp với các tiêu chuNn, quy phạm và pháp luật của Nhà
nước. Trường hợp sử dụng quy chuNn, tiêu chuNn xây dựng nước ngoài thì phải được
Bộ xây dựng chấp thuận.
1.3. Hồ sơ trình duyệt quy hoạch chi tiết KCN gồm:
a/ Phần tài liệu viết:
- Tờ trình;
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thuyết minh tóm tắt;
- Dự thảo Điều lệ quản lý xây dựng KCN theo quy hoạch (theo mẫu tại Phụ lục số 1);
b/ Phần bản vẽ:
- Sơ đồ vị trí đất KCN, tỷ lệ 1/5.000-1/10.000;
- Bản đồ đánh giá hiện trạng và quỹ đất xây dựng, tỷ lệ 1/500-1/2.000;
- Sơ đồ cơ cấu quy hoạch (tối thiểu có 2 phương án để so sánh lựa chọn), tỷ lệ
1/5.000;
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đai, tỷ lệ 1/500-1/2.000, trong đó xác định ranh giới
từng khu đất và lô đất theo tính chất, chức năng sử dụng đối với đất xây dựng các loại
xí nghiệp công nghiệp, công trình dịch vụ công cộng, đường giao thông, khu cây
xanh, công trình đầu mối kỹ thuật hạ tầng ; các yêu cầu về quản lý sử dụng đất (tầng
cao xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, ), tổ chức không gian quy hoạch
kiến trúc và cảnh quan;
- Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật KCN, tỷ lệ 1/500-1/2.000 (có kèm
theo các bản vẽ thiết kế chi tiết) gồm: hệ thống giao thông chính trong và ngoài KCN;
san nền, thoát nước mưa; cấp năng lượng, cấp nước; thoát nước bNn; thu gom và xử lý
chất thải; thông tin ;
- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/500-1/2.000;
- Bản đồ cắm mốc chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng các tuyến đường, tỷ lệ
1/500-1/2.000;
- Sơ đồ phân đợt đầu tư và xây dựng, tỷ lệ 1/500-1/2.000;
Đối với KCN có diện tích lớn hơn 200 ha thì quy hoạch thi tiết được lập trên bản đồ
địa hình tỷ lệ 1/2.000; đối với KCN có diện tích nhỏ hơn 200 ha, thì quy hoạch chi tiết
được lập trên bản đồ tỷ lệ 1/500-1/1.000.
1.4. T
ổ chức việc lập và xét duyệt quy hoạch chi tiết KCN:
- Ban quản lý KCN cấp tỉnh nơi có KCN chịu trách nhiệm cung cấp yêu cầu, nội dung
lập quy hoạch chi tiết KCN theo đề nghị của Công ty phát triển hạ tầng KCN.
- Công ty phát triển hạ tầng KCN là chủ đầu tư dự án xây dựng và kinh hoanh kết cấu
hạ tầng của KCN chịu trách nhiệm tổ chức việc lập quy hoạch chi tiết KCN trình Ban
quản lý KCN và Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh nơi có KCN thông qua và trình Bộ xây
dựng phê duyệt.
- Quy hoạch chi tiết KCN phải do một tổ chức chuyên môn của Việt Nam được Nhà
nước công nhận lập. Trường hợp tổ chức tư vấn nước ngoài lập quy hoạch chi tiết
KCN, thì phải được Bộ xây dựng cho phép và tổ chức tư vấn nước ngoài đó phải liên
doanh với tổ chức chuyên môn của Việt Nam.
- Khi lập quy hoạch chi tiết KCN, tổ chức chuyên môn lập quy hoạch chi tiết phải làm
việc với các cơ quan hữu quan để thoả thuận trước những vấn đề liên quan đến quy
hoạch chi tiết KCN về giao thông (đường sắt, đường bộ, đường thuỷ); an ninh quốc
phòng; nguồn cấp năng lượng, cấp nước; nước thải, vệ sinh môi trường; phòng chống
cháy nổ; bảo tồn, tôn tạo các di tích, kiến trúc, danh lam thắng cảnh.
2. Quản lý xây dựng KCN theo quy hoạch chi tiết được duyệt:
2.1. Các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, xây dựng và quản lý KCN (Ban quản lý
KCN, doanh nghiệp KCN, doanh nghiệp dịch vụ KCN, tổ chức tư vấn xây dựng, các
tổ chức, cá nhân thầu xây dựng và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan) phải
tuân thủ quy hoạch chi tiết KCN được duyệt.
2.2. Trường hợp quy hoạch chi tiết khu công nghiệp được duyệt, nếu cần điều chỉnh
một trong những nội dung sau, thì phải được Bộ Xây dựng chấp thuận:
a/ Vị trí, quy mô, tính chất, ranh giới của KCN;
b/ Tính chất ranh giới của từng khu chức năng trong KCN, gồm khu các xí nghiệp
công nghiệp; khu trung tâm dịch vụ công cộng và khu cây xanh sử dụng chung;
c/ Những chỉ tiêu chính về quản lý sử dụng đất như: tầng cao xây dựng, mật độ xây
dựng, hệ số sử dụng đất, tỷ lệ cây xanh công cộng, tổ chức không gian quy hoạch kiến
trúc và cảnh quan
d/ Cao độ nền khống chế;
e/ Mạng lưới các công trình kỹ thuật hạ tầng chủ yếu:
- Các tuyến đường giao thông chính trong KCN, mặt cắt ngang đường chính, chỉ giới
đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi, cốt khống chế tuyến đường, hành lang và
cao độ các công trình kỹ thuật ngầm, các nút giao cắt các loại đường;
- Đặc trưng kỹ thuật của hệ thống cấp năng lượng, cấp thoát nước và công trình kỹ
thuật đầu mối (đường kính, chiều dài, độ dốc, quy mô, công suất, cốt công trình
v.v ); h
ướng thải nước mưa, nước bNn; vị trí và diện tích các công trình kỹ thuật đầu
mối (trạm xử lý nước bNn, khu xử lý rác );
- Những quy định về các khu bảo vệ và khoảng cách ly an toàn giữa các xí nghiệp
công nghiệp với công trình thuỷ lợi, đê điều; công trình giao thông, (đường sắt, thuỷ,
bộ, sân bay); tuyến điện cao áp;
f/ Những quy định về khoảng cách ly vệ sinh giữa các cụm xí nghiệp công nghiệp có
tính chất khác nhau; giữa xí nghệp công nghiệp với khu dân cư, công trình cấp nước
(nguồn, nhà máy), trạm bơm, trạm xử lý chất thải, bãi rác, nghĩa trang;
g/ Những quy định về phòng chống cháy nổ;
h/ Những quy định về bảo vệ di tích, danh lam thắng cảnh;
2.3- Ban quản lý KCN có quyền cho phép các chủ đầu tư điều chỉnh, bổ sung một số
nội dung quy hoạch chi tiết KCN được duyệt, như sau;
- Diện tích khu đất cho dự án đầu tư mà không làm thay đổi chức năng sử dụng khu
đất;
- Đường nội bộ trong các khu chức năng KCN;
- Tuyến nhánh cấp năng lượng, cấp nước, thông tin;
- Vị trí các cơ sở hạ tầng xã hội trong KCN như: công trình y tế, văn hoá, thương
nghiệp, dịch vụ công cộng;
- Vị trí các khu cây xanh, công viên, mặt nước.
2.4. Giới thiệu, thoả thuận địa điểm xây dựng và cấp chứng chỉ quy hoạch.
Căn cứ vào quy hoạch chi tiết KCN được duyệt, Ban quản lý KCN cấp tỉnh có trách
nhiệm giới thiệu, thoả thuận địa điểm và cấp chứng chỉ quy hoạch theo yêu cầu của
chủ đầu tư. Đơn xin thoả thuận địa điểm, cấp chứng chỉ quy hoạch và chứng chỉ quy
hoạch được lập theo mẫu tại Phụ lục số 2 của Thông tư này.
II- THẨM ĐNNH THIẾT KẾ KỸ THUẬT (TKKT) CÁC CÔNG TRÌNH XÂY
DỰNG TRONG KCN.
1- Đối với công trình xây dựng có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài theo Nghị định
số 12/CP ngày 18/2/1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam.
1.1- Cơ quan thNm định:
- Bộ Xây dựng thNm định, chấp thuận TKKT công trình xây dựng thuộc dự án nhóm
A;
- Sở xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thNm định TKKT các công
trình xây dựng thuộc dự án nhóm B và trình UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
trung
ương xem xét, quyết định chấp thuận.
1.2- Nội dung hồ sơ TKKT trình thNm định:
Chủ đầu tư nộp trực tiếp cho cơ quan thNm định 03 bộ hồ sơ, mỗi bộ gồm:
- Đơn trình thNm định theo mẫu tại Phụ lục số 3 của Thông tư này; - Các văn bản xác
định tư cách pháp lý của tổ chức thiết kế theo mục 3.1.1 của Thông tư 01/BXD-
CSXD ngày 15/4/1997;
- Tài liệu TKKT.
+ Thuyết minh tổng hợp thiết kế công trình xây dựng kèm theo các số liệu khảo sát về
khí hậu, địa chất, môi trường, bản kê tiêu chuNn nước ngoài dùng trong thiết kế đã
được Bộ Xây dựng chấp thuận, bản kê chương trình phần mềm vi tính để thiết kế
công trình;
+ Bản vẽ tổng mặt bằng công trình và bố trí dây truyền công nghệ; + Bản vẽ chính về
kiến trúc của công trình: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt;
+ Bản vẽ kết cấu chính và nền móng công trình;
+ Bản vẽ bố trí mặt bằng, các mặt cắt dọc kèm theo các thông số chính của hệ thống
các công trình hạ tầng kỹ thuật KCN hoặc một phần KCN theo tiến độ đầu tư khai
thác KCN (đối với dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng);
+ Bảo sao Giấy phép đầu tư, Quyết định cho thuê đất, các văn bản thoả thuận của cơ
quan quản lý Nhà nước về phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường;
+ Báo cáo thNm tra TKKT của tổ chức tư vấn.
1.3- Nội dung thNm định TKKT được thực hiện theo Điều 84 của Nghị định số 12/CP
của Chính phủ, gồm:
- Tư cách pháp lý của tổ chức thiết kế;
- Sự tuân thủ tiêu chuNn kỹ thuật thiết kế xây dựng của Việt Nam hoặc tiêu chuNn kỹ
thuật của nước ngoài được Bộ Xây dựng chấp thuận;
- Sự phù hợp của TKKT về kiến trúc, quy hoạch với quy hoạch chi tiết KCN và báo
cáo nghiên cứu khả thi của dự án được duyệt;
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về an toàn công trình xây
dựng, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường;
Thời gian thNm định là 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ TKKT trình thNm định. Báo
cáo về việc thNm định TKKT và Quyết định chấp thuận TKKT được lập theo mẫu tại
Phụ lục số 3 của Thông tư này.
2- Đối với công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư trong nước:
2.1- C
ơ quan thNm định:
- Bộ Xây dựng thNm định, chấp thuận TKKT công trình xây dựng thuộc dự án nhóm
A;
- Sở Xây dựng thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thNm định TKKT
công trình xây dựng thuộc dự án nhóm B và C và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương xem xét, quyết định chấp thuận;
2.2- Hồ sơ TKKT trình thNm định:
a) Phần tài liệu viết:
- Đơn trình thNm định TKKT được lập theo mẫu tại Phụ lục số 3 của Thông tư này;
- Tóm tắt dự án đầu tư, bản sao văn bản phê duyệt dự án, quyết định chủ thuê đất.
- Các bản sao văn bản thoả thuận của cơ quan quản lý Nhà nước về phòng chống cháy
nổ, bảo vệ môi trường;
- Báo cáo thNm tra TKKT của tổ chức tư vấn;
- Danh mục các quy chuNn xây dựng, tiêu chuNn kỹ thuật xây dựng thiết kế mẫu được
sử dụng, bản kê chương trình phần mền vi tính để thiết kế công trình;
- Thuyết minh tổng hợp TKKT, gồm:
+ Về kiến trúc: giải pháp và các thông số chính về kiến trúc công trình;
+ Về kết cấu: giải pháp và các thông số về kết cấu chịu lực chính, nền móng, có bản
tính kết cấu chính kèm theo;
+ Về hệ thống công trình kỹ thuật: các giải pháp và thông số chính về cấp năng lượng,
cấp thoát nước, thông gió, chiếu sáng, âm thanh, thông tin, tín hiệu, báo cháy, chữa
cháy, điều khiển tự động;
- Tài liệu khảo sát về địa hình, địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, thuỷ văn, khí
tượng và động đất ở khu vực xây dựng;
b) Phần bản vẽ:
- Bản vẽ tổng mặt bằng bố trí dây chuyền công nghệ;
- Bản vẽ chính về kiến trúc công trình: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt;
- Bản vẽ kết cấu chính và nền móng công trình;
- Các bản chính về hệ thống kỹ thuật trong công trình: cấp năng lượng, cấp thoát
nước, thông gió, chiếu sáng, thông tin;
- Bản vẽ bố trí mặt bằng, các mặt cắt dọc kèm theo các thông số chính của hệ thống
các công trình hạ tầng kỹ thuật KCN hoặc một phần KCN theo tiến độ đầu tư khai
thác KCN (đối với dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng);
2.3- Nội dung thNm định TKKT:
- Tư cách pháp lý của tổ chức thiết kế;
- Sự phù hợp của TKKT với dự án đầu tư được duyệt;
- Sự phù hợp của TKKT về mặt kiến trúc, quy hoạch với quy hoạch chi tiết KCN
được duyệt.
- Sự phù hợp của TKKT với quy chuNn xây dựng, tiêu chuNn xây dựng hiện hành của
Việt Nam.
- Đánh giá mức độ bền vững của công trình xây dựng, an toàn của hệ thống công trình
hạ tầng kỹ thuật, ổn định đối với các công trình lân cận;
2.4- Thời gian thNm định:
- Đối với công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư nhóm A không quá 30 ngày, kể từ
khi nhận đủ hồ sơ TKKT trình thNm định.
- Đối với công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư nhóm B và C không quá 20 ngày, kể
từ khi nhận đủ hồ sơ TKKT trình thNm định;
- Báo cáo thNm định TKKT và Quyết định chấp thuận TKKT được lập theo mẫu tại
Phụ lục số 3 của Thông tư này.
III- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1/ Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký;
2/ Những quy định khác về quản lý đầu tư và xây dựng liên quan đến KCN không quy
định trong Thông tư này được thực hiện theo Pháp luật hiện hành;
3/ Các bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ, Ban quản lý các KCN Việt
Nam, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các Sở xây dựng, Văn phòng
KTS trưởng thành phố, Ban quản lý KCN cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn và thi
hành Thông tư này.
PHỤ LỤC 1
ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH TẠI
KCN
(Ban hành kèm theo Quyết định số ngày tháng năm
c
ủa Uỷ ban nhân dân tỉnh )
Chương 1:
NHỮNG QUY ĐNNH CHUNG
Điều 1: Phạm vi áp dụng:
1- Quy hoạch chi tiết xây dựng KCN quy định việc sử dụng đất, xây dựng cơ sở
hạ tầng kỹ thuật, bảo đảm cảnh quan kiến trúc và bảo vệ môi trường trong xây dựng
và khai thác sử dụng các công trình trong ranh giới lập quy hoạch chi tiết xây dựng
KCN đã được phê duyệt tại Quyết định số BXD/KTQH ngày tháng năm của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2- Căn cứ vào hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng KCN được duyệt và các quy định
tại bản Điều lệ này, Ban quản lý KCN giới thiệu địa điểm, cấp chứng chỉ quy
hoạch, hướng dẫn việc triển khai các dự án đầu tư, thoả thuận các giải pháp kiến trúc -
quy hoạch cho các công trình xây dựng trong KCN theo đúng quy hoạch và pháp luật.
Điều 2: Phân vùng quản lý quy hoạch:
1- Ranh giới và phạm vi quy hoạch chi tiết xây dựng KCN
1.1- Phía Bắc giáp
1.2- Phía Nam giáp
1.3- Phía Tây giáp
1.4- Phía Đông giáp
2- Tổng diện tích nằm trong ranh giới quy hoạch là ha, được phân thành các khu
vực sau (xem sơ đồ).
Bảng 1
TT Các khu Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
%
Ghi
chú
1 Khu xây dựng các nhà máy
2 Khu xây dựng trung tâm điều hành
3 Khu xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ
thuật
4 Đất đường giao thông
5 Đất cây xanh
6 Đất mặt nước
TT Các khu Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
%
Ghi
chú
Tổng cộng
100
Chương 2:
QUY ĐNNH CỤ THỂ
Điều 3: Khu xây dựng các nhà máy
1/ Khu xây dựng các nhà máy có diện tích là ha, được chia thành các cụm ký
hiệu từ C1 Cn.
2/ Các chỉ tiêu chính để quản lý xây dựng khu các nhà máy được quy định tại Bảng 2.
Bảng 2
Ký hiệu
cụm
Phạm vi cụm
Chức
năng
Diện
tích
chung
(m
2
)
Diện
tích
sàn
(m
2
)
Mật độ
xây
dựng
(%)
Tầng
cao
trung
bình
Hệ số
sử
dụng
đất
C
1
C
n
Điều 4: Khu xây dựng trung tâm điều hành
1/ Khu xây dựng trung tâm điều hành có diện tích là ha, gồm văn phòng điều hành,
cơ quan quản lý KCN, nơi trưng bày giới thiệu sản phNm v.v
2/ Các chỉ tiêu chủ yếu để quản lý xây dựng khu trung tâm điều hành được quy định
tại Bảng 3.
Bảng 3
TT
Tên công trình
Diện
tích
chung
(m
2
)
Diện
tích
sàn
(m
2
)
Mật độ
xây
dựng
(%)
Tầng
cao
trung
bình
Hệ số
sử
dụng
đất
1 Văn phòng điều hành
2 Cơ quan quản lý KCN
3 Nơi trưng bày giới thiệu
sản phNm
3/ Những quy định khác.
a) Nền đất xây dựng
- Độ dốc nền đất
- Cốt xây dựng thấp nhất
b) Yêu cầu về quy hoạch - kiến trúc
Các công trình được bố trí xây dựng tập trung thành một tổng thể không gian quy
hoạch - kiến trúc thống nhất tạo bộ mặt trung tâm.
Điều 5: Khu xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật
1/ Khu xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật có diện tích là ha, gồm trạm
biến áp, trạm xử lý nước thải
2/ Các chỉ tiêu chủ yếu để quản lý xây dựng khu công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật
được quy định tại bảng 4.
Bảng 4
TT
Tên công trình
Diện
tích
chung
(m
2
)
Diện
tích
sàn
(m
2
)
Mật độ
xây
dựng
(%)
Tầng
cao
trung
bình
Hệ số
sử
dụng
đất
1 Trạm biến áp
2 Trạm xử lý nước thải
3/ Những quy định khác
- Cốt nền xây dựng
- Yêu cầu về quy hoạch - kiến trúc
Điều 6: Đất cây xanh
1/ Đất cây xanh tập trung trên toàn KCN có diện tích ha, gồm các khu cây xanh tập
trung và cây xanh phân tán d
ọc theo các tuyến giao thông.
2/ Các chỉ tiêu chủ yếu để quản lý xây dựng khu cây xanh được quy định tại bảng 5.
Bảng 5
TT
Tên
khu cây xanh
Vị
trí
Tính
chất
Quy
mô
(ha)
Mật độ
xây dựng
công
trình (%)
Mật độ
mặt
nước
(%)
Mật độ
cây xanh
thảm cỏ
(%)
3- Những quy định khác
a) Yêu cầu về kỹ thuật:
- Cấm thoát nước bNn vào nước mặt.
- Phải kè bờ hồ, mương nước (nếu có) trong KCN để bảo đảm mỹ quan.
b) Yêu cầu về kiến trúc - cảnh quan.
Cây xanh ven đường, ven mặt nước phải được bố trí có tổ chức, bảo đảm cảnh quan
KCN.
Điều 7: Đất đường giao thông.
1/ Đất dành làm đường giao thông có diện tích ha
2/ Các tuyến đường phải được xác định rõ theo các tiêu chí tại bảng 6.
Bảng 6
TT
Tên tuyến
đường
Loại
đường
Chiều
dài
(m)
Mặt
cắt
(m)
Khoảng cách ly hai bên
tính từ chỉ giới đường đỏ
(m)
3- Những quy định khác:
- Cốt nền mặt đường
- Độ dốc dọc
- Độ dốc ngang
Điều 8: Các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác
1- V
ề chuNn bị kỹ thuật mặt bằng xây dựng.
- Phải tuân thủ vị trí và các yêu cầu về hướng, tuyến, độ cao của các mạng lưới thoát
nước mặt.
- Cao độ nền xây dựng tối thiểu
- Độ dốc địa hình tối thiểu
2/ Về cấp nước
- Khoảng cách ly tối thiểu đối với bể chứa, bể lọc
- Khoảng cách ly đối với đường ống cấp nước.
3/ Về cấp điện: Khoảng cách ly đối với công trình cấp điện.
4/ Về thoát nước bNn và môi trường.
- Phải tuân thủ vị trí và các yêu cầu kỹ thuật về hướng, tuyến, cao độ trạm của hệ
thống thoát nước bNn.
- Khoảng cách ly đối với các công trình thoát nước bNn và vệ sinh môi trường.
- Nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt phải được xử lý cục bộ tuỳ theo tính chất,
mức độ độc hại trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung của KCN.
- Trạm xử lý nước thải bên trong các xí nghiệp, nhà máy phải tuân thủ quy định của
Quy chuNn thiết kế quy hoạch đô thị về khoảng cách ly và vệ sinh môi trường.
Chương 3:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.
Điều 9: Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày / /199
Điều 10: Mọi vi phạm các điều khoản của Điều lệ này tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ
luật, xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại vật chất hoặc truy tố trước pháp luật
hiện hành.
Ngô Xuân Lộc
(Đã ký)
PHỤ LỤC SỐ 2
MẪU SỐ 1
C
ỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN XIN THOẢ THUẬN ĐNA ĐIỂM VÀ CẤP CHỨNG CHỈ QUY HOẠCH
Kính gửi: - Trưởng ban quản lý
1- Họ và tên:
Chức vụ:
Đại diện cho (cơ quan, doanh nghiệp )
Địa chỉ: Số nhà đường (phố) phường (xã)
Quận (huyện): tỉnh (thành phố) Nước
Điện thoại: FAX
2- Xin thoả thuận địa điểm và cấp chứng chỉ quy hoạch để lập dự án đầu tư xây dựng
công trình
Tại địa điểm:
Nguồn gốc và hiện trạng:
3- Ý định đầu tư:
Chức năng công trình:
Quy mô xây dựng (tổng diện tích sản xây dựng m2 hoặc công suất nhà
máy)
Sản phNm
Chiều cao dự kiến:
Nhu cầu sử dụng đất (m2)
Nhu cầu sử dụng công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị
+ Cấp điện: KW
+ Cấp nước: m3/h
+ Ch
ỗ đỗ xe ôtô: chiếc
+ Lối ra vào:
+ Chất thải và định lượng chất thải:
Tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước Việt Nam về quy hoạch
xây dựng.
ngày tháng năm 199
Người làm đơn
(Ký và đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 2
MẪU SỐ 2
(ỦY BAN NHÂN DÂN
tỉnh, thành phố trực thuộc TW
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Cơ quan cấp
chứng chỉ quy hoạch)
, ngày tháng năm 199
(Giấy màu vàng)
CHỨNG CHỈ QUY HOẠCH
Số /CCQH
1- Cấp cho:
Địa chỉ: số nhà: đường (phố):
Phường (xã): quận (huyện):
Tỉnh, thành phố: Quốc tịch (của nhà đầu tư)
2- Nội dung CCQH:
2.1- Tên lô đất tổng diện tích m2
Trong KCN thuộc đô thị
Tỉnh (thành phố)
2.2- Quy hoạch và sử dụng đất đai (sơ đồ kèm theo)
- Chức năng khu đất
Lo
ại công trình được xây dựng
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét