1.9 Căn cứ vào sự phát triển và biến đổi của thị trờng công ty có thể bổ
xung, thay đổi nghành nghề kinh doang theo Luật đinh.
B. Phạm vi kinh doanh và hoạt động
1. Công ty đợc phép lập kế hoạch và tiến hành tất cả các hoạt động kinh
doanh theo quy định của Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh và Điều lệ
này phù hợp với quy định của Pháp luật hiện hành và thực hiện các biện pháp
thích hợp đẻ đạt đợc các mục tiêu của Công ty.
2.Công ty có thể tiến hành hoạt động kinh doanh trong các lĩng vực
khác đợc pháp luật cho phép và đợc Hội đồng quản trị phê chuẩn.
III. Vốn điều lệ, Cổ phần, cổ đông sáng lập
A.Vốn điều lệ, cổ phần, cổ đông sáng lập
1. Vốn điều lệ của Công Ty là: 20.266.950.000 VNĐ (hai mơi tỷ hai
trăm sáu sáu triệu chín trăm năm mơi ngàn đồng Việt Nam).
Tổng số vốn điều lệ của Công ty đợc chia thành 2.026.695 cổ phàn với
mệnh giá là 10.000 VNĐ.
2. Cơ cấu hình thành vốn góp của công ty gồm:
+ Một pháp nhân là Công ty TNHH nhà nớc một thành viên Chiếu sáng
và Thiết bị đô thị chiếm 4,39% vốn điều lệ.
+ Các thể nhân là CBCNV Công ty TNHH nhà nớc một thành viên
Chiếu sáng và Thiét bị đô thị, CBCNV Công ty cổ phần Điện Chiếu sáng
và cổ đông ngoài chiếm 95,61% vốn điều lệ.
3. Công ty có thể tăng vốn điều lệ khi đợc Đại hội đồng cổ đông thông
qua và phù hợp với các quy định của pháp luật.
4. Các cổ phần của Công ty vào ngày thông qua Điều lệ này bao gồm cổ
phần phổ thông, cổ đông có cổ phiếu cổ tức cố định ghi danh. Các quyền và
nghĩa vụ kèm theo cổ phần đợc quy định tai Điều 11 của điều lệ Công ty.
Nguyễn Thanh Tùng
5. Công ty có thể phát hành các loại cổ phần u đãi khác sau khi có sự
chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông và phù hợp với các quy định của pháp
luật.
6. Công ty cổ phần Điện Chiếu sáng là một pháp nhân độc lập không
chịu bất cứ một trách nhiệm về các khoản nợ hoặc bất kỳ một nghĩa vụ trả nợ
nào khác của tất cả của tất cả cổ đông tham gia vào Công ty.
7. Công ty chiếu sáng và thiết bị đô thị nay là Công ty TNHH Nhà nớc
một thành viên Chiếu sáng và thhiết bị đô thị (HAPULICO) là cổ đông sáng
lập, cổ đông chiến lợc có vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh của
Công ty cổ phần Điện Chiếu sáng. Vì vậy Công ty TNHH nhà nớc một
thành viên chiếu sáng và thiết bị đô thị sẽ đợc cử đại diện tham gia để bầu
vào Hội đồng quản trị Công ty.
Nguyễn Thanh Tùng
II.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất
kinh doanh
Nguyễn Thanh Tùng
đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc 2Phó tổng giám đốc 1
Phòng hành chínhPhòng kế toánPhòng kinh tế kỹ thuật
đội xây lắp
xí nghiệp cơ khí
xí nghiệp phụ kiện
CTY TNHH SX Thiết bị
đô thị & CKT
PHần II
Những vấn đề lý luận cơ bản về xác định kết quả
kinh doanh tại doanh nghiệp
I. Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
1. Khái niệm, chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng:
1.1. Khái niệm kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên:
Kế toán tiêu thụ theo phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp
ghi chép, phản ánh một cách thờng xuyên, liên tục có hệ thống tất cả các
nghiệp vụ tiêu thụ diễn ra trong kỳ, phản ánh chi tiết từng hoạt động xuất bán
sản phẩm. Mỗi nghiệp vụ tiêu thụ phát sinh đều đợc phản ánh ngay vào sổ
tổng hợp và sổ chi tiết của doanh nghiệp. Ghi chép thờng xuyên, đầy đủ tình
hình nhập xuất thành phẩm. Đồng thời khi xác định đã tiêu thụ sản phẩm thì
kế toán phản ánh ngay giá vốn hàng bán song song với kế toán doanh thu.
1.2. Chứng từ kế toán dùng làm cơ sở kế toán tiêu thụ:
- Hoá đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho.
- Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ.
- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo ngân hàng
1.3. Tài khoản sử dụng:
* TK 511: Tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu đã đợc thực hiện từ các
nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
(doanh thu thực tế đã đợc ngời mua chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh
toán).
Nguyễn Thanh Tùng
Doanh thu thuần: là toàn bộ doanh thu bán hàng sau khi trừ các khoản
giảm trừ doanh thu.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực
hiện đợc trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ ghi nhận ban đầu do các nguyên nhân: Ngời mua đợc hởng chiết
khấu thơng mại, giảm giá hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị
trả lại (do không đảm bảo điều kiện về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp
đồng kinh tế), và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất
khẩu, thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp đợc tính trên doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế
toán.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511:
Bên Nợ:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theo
phơng pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của
doanh nghiệp trong kỳ.
- Khoản giảm giá hàng bán.
- Trị giá hàng bán bị trả lại.
- Khoản chiết khấu thơng mại.
- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang tài khoản 911 để xác
định kết quả kinh doanh.
Bên Có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh
nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán theo hoá đơn bán.
TK 511 Không có số d cuối kỳ.
Tài khoản 511 có bốn cấp tài khoản cấp II:
+ 5111: Doanh thu bán hàng hoá: đợc sử dụng chủ yếu cho các doanh
nghiệp kinh doanh hàng hoá, vật t.
Nguyễn Thanh Tùng
+ 5112: Doanh thu bán thành phẩm: đợc sử dụng ở các doanh nghiệp
sản xuất vật chất nh: công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ng nghiệp, lâm
nghiệp.
+ 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ: đợc sử dụng cho các ngành kinh
doanh dịch vụ nh giao thông vận tải, bu điện, du lịch, dịch vụ công cộng,
dịch vụ khoa học kỹ thuật.
+ 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá: dùng để phản ánh các khoản thu từ
trợ cấp, trợ giá của Nhà nớc khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung
cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nớc.
* TK 512: Tài khoản Doanh thu nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu cung cấp sản phẩm, hàng
hóa hoặc lao vụ, dịch vụ trong nội bộ của các đơn vị nh: Tổng công ty, liên
hiệp các xí nghiệp ; hoặc là tiêu thụ nội bộ khác nh: dùng sản phẩm, hàng
hoá để trả thay tiền lơng cho công nhân viên, phục vụ chào hàng, quảng cáo,
hội nghị khách hàng
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 512:(Kết cấu và nội
dung ghi chép của TK 512 cũng tơng tự nh TK 511)
Bên Nợ:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theo
phơng pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu nội bộ của doanh nghiệp
trong kỳ.
- Kết chuyển doanh thu nội bộ sang tài khoản 911 để xác định kết
quả kinh doanh.
Bên Có:
- Doanh thu tiêu thụ nội bộ các sản phẩm, hàng hoá và cung cấp
dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
- TK 512 Không có số d cuối kỳ.
Tài khoản 512 có ba cấp tài khoản cấp II:
+ TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá.
Nguyễn Thanh Tùng
+ TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm.
+ TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
* TK 3331: Tài khoản Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Tài khoản này áp dụng chung cho đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ thuế và đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3331:
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.
- Số thuế GTGT đợc giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp.
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại.
- Số thuế GTGT đã nộp vào Ngân sách Nhà nớc.
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã
tiêu thụ.
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
dùng để trao đổi, biếu tặng, sử dụng nội bộ
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của doanh thu hoạt động tài chính,
hoạt động khác.
TK 3331 Số d cuối kỳ bên Có: Số thuế GTGT còn phải nộp.
* TK 632: Tài khoản Giá vốn hàng bán
Tài khoản này phản ánh giá thực tế xuất kho của số sản phẩm hoặc là
giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã đợc xác định là tiêu thụ và
các khoản khác đợc tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong
kỳ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 632:(Theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên).
Nguyễn Thanh Tùng
Bên Nợ:
- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong
kỳ.
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vợt mức trên
bình thờng và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không đợc tính
vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi đã trừ
phần bồi thờng do trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vợt trên mức bình thờng
không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn
thành.
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn
kho phải lập năm nay lớn hơn khoản dự phòng năm trớc.
Bên Có:
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối
năm tài chính.
- Giá vốn của hàng bán bị trả lại.
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
trong kỳ sang TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.
TK 632 Không có số d cuối kỳ.
* TK 155: Tài khoản Thành phẩm
Tài khoản này phản ánh giá trị thành phẩm hiện có và tình hình biến
động của các loại thành phẩm trong doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 155:
Bên Nợ:
- Trị giá thực tế thành phẩm nhập kho.
- Trị giá thành phẩm thừa phát hiện khi kiểm kê.
Nguyễn Thanh Tùng
Bên Có:
- Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho.
- Trị giá thành phẩm thiếu phát hiện khi kiểm kê.
Số d bên Nợ: Trị giá thực tế thành phẩm tồn kho.
* TK 157: Tài khoản Hàng gửi bán
Tài khoản này phản ánh giá trị thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
hoàn thành đã gửi đi cho khách hàng theo hợp đồng mua bán đã ký kết và gửi
nhờ đại lý bán.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 157:
Bên Nợ:
- Giá trị thành phẩm, hàng hoá đã gửi cho khách hàng hoặc nhờ bán
đại lý, ký gửi.
- Giá trị thành phẩm, hàng hoá đã thực hiện đối với khách hàng nhng
cha đợc chấp nhận thanh toán.
Bên Có:
- Giá trị hàng hoá, thành phẩm, lao vụ đã đợc khách hàng thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán.
- Giá trị hàng hoá, thành phẩm, lao vụ gửi đi bị khách hàng trả lại.
Số d bên Nợ: Giá trị hàng hoá, thành phẩm hiện đang gửi bán.
* TK 521: Tài khoản Chiết khấu th ơng mại
Tài khoản này phản ánh khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc
đã thanh toán cho ngời mua hàng do việc ngời mua hàng đã mua sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại
đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521:
Bên Nợ:
- Số chiết khấu thơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên Có:
Nguyễn Thanh Tùng
- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng mại sang tài khoản Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ kế
toán.
TK 521 Không có số d cuối kỳ.
* TK 532: Tài khoản Giảm giá hàng bán
Tài khoản này phản ánh khoản giảm trừ đợc doanh nghiệp chấp thuận
theo giá đã thoả thuận trong hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất,
không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng kinh
tế.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 532:
Bên Nợ: Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho ngời mua hàng.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511
TK 532 Không có số d cuối kỳ.
* TK 531: Tài khoản Hàng bán bị trả lại
Tài khoản này phản ánh doanh thu hàng bán bị khách hàng trả lại đợc
doanh nghiệp chấp nhận do kém phẩm chất theo hợp đồng kinh tế.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 531:
Bên Nợ: Giá trị hàng bị trả lại đã chấp thuận cho ngời mua hàng.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số hàng bán bị trả lại sang TK 511
TK 531 Không có số d cuối kỳ.
* Ngoài ra, tài khoản sử dụng trong kế toán tiêu thụ thành phẩm còn có
TK 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt, TK 3333 Thuế xuất, nhập khẩu, TK 635
Chi phí tài chính, TK 641 Chi phí bán hàng, TK 515 Thu nhập hoạt
động tài chính và các tài khoản phản ánh tình hình thanh toán với ngời mua
nh: TK111 Tiền mặt, TK 112 Tiền gửi ngân hàng, TK131 Phải thu
khách hàng, TK 3387 Doanh thu cha thực hiện, TK 3388 Phải trả, phải
nộp khác.
Nguyễn Thanh Tùng
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét