Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Quy định quan rlis và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp sơ sở trên địa bàn tỉnh

5
Điều 5. Điều kiện của tổ chức, cá nhân
chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ
sở.
1. Đơn vị chủ trì: Phải có đủ điều kiện về
nhân lực, thiết bị và cơ sở vật chất cần
thiết cho việc triển khai thực hiện đề tài,
dự án NCKH đạt kết quả.
2. Cá nhân chủ nhiệm nhiệm: Phải có
bằng tốt nghiệp đại học trở lên, và có ít
nhất 2 năm công tác phù hợp với lĩnh vực
chuyên môn của đề tài, dự án đăng ký làm
chủ nhiệm thực hiện.
6
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ:
1. UBND cấp Huyện;
2. Lãnh đạo các sở, Ngành tỉnh;
3. Lãnh đạo các trường: ĐH, CĐ, Tr Chính
trị;
4. Lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp có
nguồn kinh phí tự chủ, có khả năng
nghiên cứu, và ứng dụng các kết quả
nghiên cứu( các bệnh Viện, các trung
tâm, trạm, Trại…)
7
Chương III
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG TƯ
VẤN KH&CN , BỘ PHẬN QUẢN LÝ KH&CN CẤP CƠ
SỞ:
1. Hội Đồng KH&CN cấp cơ sở:
- Là tổ chức tham mưu, tư vấn giúp UBND cấp Huyện,
giúp lãnh đạo các Sở, Ngành cấp tỉnh triển khai, phát triển
các hoạt động KH&CN theo chức năng, nhiệm vụ của
Ngành, và địa phương mình ( Quyết định thành lập 05
năm);
2.Hội Đồng tư vấn KHCN cấp cơ sở:
- Là tổ chức tư vấn chuyên ngành cho từng đề tài, Dự án
KHCN (và tự giải thể sau khi kết thúc từng cuộc họp);
8
Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của
Hội đồng Tư vấn KH&CN cấp cơ sở
1. Hội đồng Tư vấn do Thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở thành
lập:
-Xác định nội dung nghiên cứu; Xét duyệt thuyết minh
đề cương nghiên cứu; Đánh giá, nghiệm thu kết quả
nghiên cứu
2. Tiêu chuẩn thành viên Hội đồng Tư vấn:
+ Có trình độ đại học trở lên, bao gồm một số cán bộ
quản lý, và một số cán bộ KH&CN có kiến thức, và am
hiểu về lĩnh vực nghiên cứu;
+ Hội đồng Tư vấn gồm có Chủ tịch Hội đồng và các uỷ
viên; số lượng, thành phần, cơ cấu và phương thức làm
việc của Hội đồng Tư vấn được quy định cụ thể tại Điều
9, Điều 10, Điều 12 của Quy định này.
9
Điều 7:
Trách nhiệm và quyền hạn của Thủ trưởng
đơn vị cấp cơ sở và bộ phận quản lý KH&CN
cấp cơ sở.
1. Thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở:
+Quyết định thành lập các Hội đồng Tư vấn
KH&CN;
+Phê duyệt nội dung các nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cấp cơ sở;
+Ký hợp đồng NCKH cấp cơ sở, tổ chức quản lý,
đánh giá nghiệm thu và triển khai ứng dụng kết quả
nghiên cứu của các đề tài, dự án.
+Tổng hợp báo báo về sở KH&CN vào tháng 10
hàng năm để tổng hợp chung của tỉnh;
10
Điều 8: Trách nhiệm của tổ chức, cá
nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ
KH&CN:
Tổ chức thực hiện đúng và đầy đủ các
nội dung nghiên cứu đã được phê duyệt,
sử dụng kinh phí đúng theo quy định hiện
hành của Nhà nước, báo cáo đầy đủ,
đúng thời hạn kết quả thực hiện các nội
dung nghiên cứu và sử dụng kinh phí.
11
Chương IV
QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC ĐỀ
TÀI,
DỰ ÁN ỨNG DỤNG KHCN CẤP CƠ SỞ
Điều 9. Xây dựng danh mục các đề tài, dự án
nghiên cứu, ứng dụng KH&CN cấp cơ sở:
+ Tiếp nhận và tổng hợp các đề xuất nghiên cứu;
+ Họp Hội đồng tư vấn KHCN để xét chọn nội dung
cho triển khai ngiên cứu ( Hội đồng có từ 07 đến 09
thành viên, trong đó phải có ½ TV là cán bộ quản lý,
½ là các cán bộ khoa học, và có từ 2/3 TV có mặt là
họp được)
+ Thủ trưởng đơn vị ra Quyết định phê duyệt các
nội dung nghiên cứu cho triển khai thực hiện;

12
Điều 10. Xét duyệt thuyết minh đề
tài, dự án cấp cơ sở.
Thuyết minh chi tiết của đề tài và dự án cấp cơ
sở được xây dựng theo mẫu của Phụ lục 3,
Phụ lục 4 và Phụ lục 5 kèm theo Quy định này.
Trình tự xét duyệt thuyết minh đề tài, dự án
KHCN cấp cơ sở:
+ Thành lập Hội đồng gồm từ 05 đến 07
thành viên, trong đó có 1/3 là đại diện cho cơ
quan quản lý nhà nước liên quan, 2/3 là các nhà
khoa học, trong đó có 02 TV phản biện;
+ Quy trình làm việc của Hội đồng (cụ thể tại
Điều 10);
13
Điều 11. Tổ chức thực hiện và giám sát
tiến độ thực hiện đề tài, dự án cấp cơ sở.
+ Kiểm tra, giám sát khối lượng công
việc, nội dung công việc và tiến độ thực
hiện theo thuyết minh đã duyệt.
+Kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí.
+ Chấn chỉnh kịp thời những sai sót, đảm
bảo sản phẩm nghiên cứu đạt yêu cầu;
14
Điều 12. Đánh giá nghiệm thu
nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở.
+ Thủ trưởng đơn vị ra quyết định thành lập Hội
đồng Tư vấn đánh giá nghiệm thu. Thành phần
và tiêu chuẩn TV như Hội đồng xét duyệt thuyết
minh đề cương nghiên cứu;
+ Quy trình họp Hội đồng (cụ thể tại Điều 12);
+ Chế tài, xữ lý Đề tài, Dự án không hoàn
thành, vi phạm hợp đồng NCKH:(Áp dụng khoảng
11, chương II Thông tư liên tịch số:93/2006/TTLT-
BTC-BKHCN ngày 4/10/2006)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét