Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Thực trạng và giải pháp trong hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Artex


5
chỉ phục vụ cho mục đích nghệ thuật, trang trí nội thất mà nó còn rất hữu dụng
cho cuộc sống của người Việt Nam.
Đối với thị trường nước ngồi, hiện nay người phương Tây dần dần bị nét
đẹp kín đáo, dun dáng, thanh lịch của Phương Đơng quyến rũ. Những vật
dụng mang tính hiện đại như ti vi, máy tính…đơi khi làm cho cuộc sống con
người trở nên nặng nề, căng thẳng thì người nước ngồi lựa chọn các sản phẩm
thủ cơng để tơ điểm cho cuộc sống của họ giường như là một cách làm cho cuộc
sống thêm ngọt ngào, lãng mạn hơn.
Hiện nay, Việt Nam đã có quan hệ thương mại với rất nhiều nước trên thế
giới. Cùng với việc thâm nhập và khai thác các thị trường mới như: EU, Mỹ,
Canada, Hàn Quốc, Arập Xê út…chúng ta cũng đang khơi phục lại những thị
trường truyền thống như: Nga, các nước SNG và Đơng Âu. Việc gia nhập
ASEAN, tham gia vào diễn đàn Châu Á Thái Bình Dương ( APEC ) và việc kí
kết hiệp định thương mại Việt-Mỹ đã mở ra cho các doanh nghiệp sản xuất và
kinh doanh hàng TCMN những thị trường tiềm năng.
Do vậy, những năm gần đây nhu cầu các hàng TCMN khơng ngừng được
tăng lên. Mục tiêu mà Đảng và Nhà Nước ta về một số hàng TCMN trong 5 năm
tới đây ( kim ngạch xuất khẩu - đơn vị: triệu USD )
- Gốm sứ mỹ nghệ từ 250 - 300 ( trong khi đó năm 2000 là 100 – 130 )
- Gỗ mỹ nghệ từ 120 – 150 ( trong khi đó năm 2000 là 50 – 60 )
- Mây tre đan từ 60 – 80 ( trong khi đó năm 2000 là 30 –40 )
- Thêu ren thổ cẩm từ 20 – 25 ( trong khi đó năm 2000 là 10 )
Trong khi nhu cầu lao động năm 2005 là 1,8 đến 2 triệu người, đây là
bằng chứng rõ nhất về tiềm năng phát triển của nghành TCMN trong tương lai.
3. Tình hình xuất khẩu hàng thủ cơng mỹ nghệ trong những năm gần
đây
Nghề TCMN vốn có truyền thống từ lâu đời. Truyền thống đó gắn liền
với các làng nghề, phố nghề và được biểu hiện bằng những sản phẩm thủ cơng
độc đáo. Ngày nay, đất nước đang trong q trình cơng nghiệp hóa - hiện đại
hóa, máy móc dần thay thế sức lao động của con người, các sản phẩm thủ cơng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

6
khơng mất đi mà tồn tại, phát triển song song với cơng nghệ và sản phẩm hiện
đại. Cùng với sự phát triển đi lên của nền kinh tế, một số tiến bộ mới đã được
áp dụng thay thế lao động thủ cơng như: cơng nghệ nhào trộn đất, dập, phay kim
loại,… bằng máy như: lò nung đốt bằng gas. Hơn nữa, sự phát triển của cơ sở hạ
tầng, phương tiện vận tải, thơng tin và kỹ thuật hiện đại nên sức lao động giảm,
số lượng sản phẩm làm ra nhiều hơn, chất lượng tăng. Do vậy, nhóm hàng
TCMN nằm trong số 15 nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu cao nhất của cả
nước với kim ngạch xuất khẩu được 235 triệu USD năm 2002 và 331 triệu USD
năm 2003 ( tăng 40,8% ) đứng sau một số hàng chủ lực của nền kinh tế như:
Cao su, cà phê, gạo, lạc nhân, hạt điều, chè, rau quả, thủy sản, dầu thơ, than đá,
hàng dệt may, giày dép ( theo số liệu của Bộ Thương Mại)
Thị trường xuất khẩu nghành hàng này ngày càng được mở rộng hơn bao
gồm: Nhật Bản, Singapore, Anh…Nhà nước ta vẫn tiếp tục khuyến khích sản
xuất các mặt hàng TCMN trong tương lai. Bởi lẽ, nhu cầu về mặt hàng này vẫn
gia tăng trên thị trường thế giới và việc sản xuất mặt hàng này giúp Việt Nam
phát huy được lợi thế so sánh của mình về nguồn ngun liệu sẵn có và nguồn
lao động thủ cơng có tay nghề mà giá nhân cơng lại rẻ.
4. Những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất và xuất khẩu hàng thủ
cơng mỹ nghệ ở Việt Nam hiện nay
4.1.Thuận lợi
Đầu tiên phải kể đến những nghệ nhân, thợ lành nghề có bàn tay tài hoa
tạo ra tất cả các mặt hàng như gốm sứ, đồ gỗ, dệt lụa, mây tre đan,…Con người
là yếu tố quyết định trong việc tạo ra những sản phẩm TCMN tuyệt mỹ, độc đáo.
Trải qua nhiều thế hệ, bí quyết nghề ln được các nghệ nhân tiền bối giữ gìn và
chỉ truyền cho những nhân tài trong dòng họ. Vì vậy, hàng trăm năm đã đi qua
nhưng các sản phẩm TCMN vẫn tồn tại, phát triển và ngày càng tuyệt mỹ, độc
đáo hơn.
Thị trường giành cho hàng TCMN ngày càng mở rộng do xu hướng tồn
cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Các hàng rào thuế quan, phi thuế quan dần
được dỡ bỏ. Các hiệp định, hiệp ước giữa các quốc gia, khu vực tạo điều kiện
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

7
cho hàng TCMN xuất khẩu trở nên dễ dàng hơn. Ngồi ra, cơ sở hạ tầng được
nâng cấp, mạng Internet, dịch vụ viễn thơng phát triển giúp cho việc tìm hiểu
nhu cầu, thị hiếu và đối tác nước ngồi trở nên thuận tiện hơn. Điều đó hứa hẹn
một tương lai tương sáng về phát triển sản xuất các mặt hàng TCMN truyền
thống của nước ta.
Chính sách của Chính phủ trong việc khuyến khích xuất khẩu hàng
TCMN và những ưu đãi đối với các làng nghề thủ cơng truyền thống như Bắc
Ninh, Hà Tây…Và các chủ trương cho vay vốn sản xuất, phong tặng danh hiệu
nghệ nhân, đã tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các mặt hàng TCMN truyền
thống.
4.2. Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi cơ bản đảm bảo cho sự phát triển thì sản xuất
các mặt hàng này cũng gặp khơng ít khó khăn.
Tình trạng thiếu chủ động về ngun liệu xảy ra đối với hầu hết các loại
sản phẩm, một số ngun liệu trong tình trạng có nguy cơ cạn kiệt…chẳng hạn
như đất sét phải lấy từ xa, giá cả ngày một tăng, tình trạng cung ứng mây tre…
khơng được chủ động, nguồn gỗ qúy khan hiếm dần.
Khả năng tiếp cận thị trường yếu, khâu tiêu thụ sản phẩm được sản xuất ra
từ các làng nghề cho các khách hàng lớn thường phải thơng qua các doanh
nghiệp trung gian (doanh nghiệp thương mại, dịch vụ ) nên hạn chế trong việc
nắm bắt thị hiếu của người tiêu dùng. Ngồi ra, việc giới thiệu các sản phẩm ở
các hội chợ quốc tế rất tốn kém, chi phí giành cho quảng cáo, tiếp thị nhỏ và
việc xây dựng thương hiệu cho hàng TCMN là những vấn đề đặt ra cấp bách.
Vốn là một yếu tố cần thiết nhưng khả năng cung ứng về vốn còn yếu.
Các cơ sở sản xuất chủ yếu có quy mơ nhỏ chưa thuyết phục được ngân hàng
cho vay vốn. Các ngân hàng cũng chưa tìm ra cơ chế thích hợp để cho các đơn
vị sản xuất vay vốn nhiều hơn và tăng thời hạn vay dài hơn. Điều này ảnh hưởng
trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh hàng TCMN.
Số thợ giỏi có trình độ tay nghề ngày càng một ít đi. Lí do chính là bí
quyết nghề chỉ truyền cho một hoặc một số ít người có tài năng trong gia đình,
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

8
khơng phổ biến rộng nhằm tránh tình trạng rò rỉ bí quyết, vơ tình tạo ra các đối
thủ cạnh tranh. Ngồi những khó khăn nêu trên còn nhiều khó khăn khác như
chất lượng sản phẩm chưa đồng đều, hệ thống thị trường chưa ổn định, tình
trạng ơ nhiễm mơi trường…
Do vậy, chúng ta cần tận dụng những thuận lợi có được, đồng thời khắc
phục các khó khăn còn tồn tại để nghành hàng TCMN tiếp tục phát triển và tỏa
sáng hơn nữa.
II. QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU HÀNG
THỦ CƠNG MỸ NGHỆ
Vì hàng TCMN là loại hàng hóa Nhà nước khuyến khích XK nên doanh
nghiệp khơng phải xin giấy phép XK.
1. Chuẩn bị hàng hóa
Q trình chuẩn bị hàng XK gồm các khâu:
Thứ nhất, tập trung hàng XK đủ về số lượng. Phù hợp về chất lượng và
đúng thời điểm, tối ưu hóa được chi phí, là một hoạt động rất quan trọng của các
doanh nghiệp kinh doanh. Mỗi loại hình doanh nghiệp với các đặc trưng khác
nhau thì q trình này cũng khác nhau.
Thứ hai, bao gói hàng XK: đây là khâu quan trọng trong việc chuẩn bị
hàng hóa bởi nó hạn chế những tác động của mơi trường bên ngồi nhằm bảo vệ
hàng hóa trong q trình vận chuyển, bảo quản đồng thời có tác dụng quảng cáo
và hướng dẫn tiêu dùng.
Thứ ba, kẻ ký mã hiệu hàng XK: đây là khâu cần thiết và là khâu cuối
cùng trong q trình chuẩn bị hàng XK.Việc kẻ ký mã hiệu bảo đảm thuận lợi
cho phương pháp giao nhận và hướng dẫn phương pháp, kỹ thuật bốc dỡ, vận
chuyển và bảo quản hàng hóa cho nhà NK.
2. Kiểm tra hàng Xuất khẩu
Trước khi giao hàng người XK có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng về chất
lượng, số lượng …Việc kiểm tra được thực hiện ở 2 cấp:
Ở cơ sở: việc kiểm tra ở cơ sở giữ vai trò quyết định và có tác dụng triệt
để nhất.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

9
Ở các cửa khẩu: việc kiểm tra hàng ở các cửa khẩu có tác dụng thẩm tra
lại kết quả kiểm tra ở cơ sở. Cơ quan giám định căn cứ vào đơn và L/C để giám
định hàng hóa. Kiểm tra thực tế về số lượng, trọng lượng, bao bì, ký mã hiệu,
chất lượng hàng hóa và cấp chứng thư.
3. Th phương tiện vận tải
Việc th phương tiện vận tải cho chun chở hàng XK có ý nghĩa quan
trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến qúa trình giao hàng, sự an tồn của hàng hóa.
Trong HĐXK nếu điều kiện cơ sở giao hàng của HĐ là một trong số các điều
kiện CFR, CIF, CPD, CIP, DES, DDE, DDP thì nhà XK phải th phương tiện
vận tải. Nếu điều kiện cơ sở giao hàng là EXW, FCA, FAS, FOB thì nhà NK
phải th phương tiện vận tải.
Có rất nhiều phương tiện vận tải như: đường hàng khơng, đường sắt,
đường bộ…Tuy nhiên vận tải đường biển là phổ biến nhất và thường được các
doanh nghiệp Việt Nam áp dụng.
4. Mua Bảo hiểm cho hàng hóa
Trong TMQT, hàng hóa thường phải vận chuyển đi xa, điều kiện vận tải
phức tạp nên hàng hóa dễ bị hư hỏng, mất mát, tổn thất trong q trình vận
chuyển. Do đó, các doanh nghiệp thường mua BH cho hàng hóa bằng 1 khoản
tiền ( phí BH ) để giảm bớt rủi ro có thể xảy ra. Tuy nhiên, để lựa chọn việc mua
BH hay khơng cần phải dựa vào các căn cứ sau:
- Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng trong HĐXK
- Căn cứ vào hàng hóa vận chuyển
- Căn cứ vào điều kiện vận chuyển
5. Làm thủ tục hải quan
Quy trình làm thủ tục hải quan về cơ bản sẽ tiến hành theo 3 bước là:
Khai báo hải quan, xuất trình hàng hóa để cơng chức Hải quan kiểm tra, thực
hiện các quyết định của cơng chức hải quan. Tuy nhiên, tùy theo đặc điểm tình
hình, những quy định tại mỗi quốc gia và trong từng thời kỳ nhất định mà quy
trình làm thủ tục hải quan có thể được triển khai theo các bước cụ thể khác nhau.
6. Giao hàng với phương tiện vận tải
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

10
Hàng XK chủ yếu được giao bằng đường biển và đường sắt. Nếu hàng
hóa được giao bằng đường biển, chủ hàng phải tiến hành các việc sau: Căn cứ
vào các chi tiết hàng XK, lập bảng đăng ký hàng chun chở cho người vận tải
(Đại diện hàng hải, hoặc thuyền trưởng, cơng ty đại lý tàu biển ) để đổi lấy sơ đồ
xếp hàng.
- Trao đổi với cơ quan điều độ cảng để nắm vững ngày giờ.
- Bố trí phương tiện đem hàng vào cảng, xếp lên tàu.
- Lấy biên lai thuyền phó và đổi lấy vận đơn đường biển. Vận đơn đường
biển phải là vận đơn hồn hảo. Nếu chun chở bằng đường sắt chủ hàng phải
đăng ký với cơ quan đường sắt để xin cấp toa xe cho phù hợp với tính chất và
khối lượng hàng hóa. Khi đã được cấp toa xe, chủ hàng tổ chức bốc xếp hàng,
niêm phong cặp chì và làm các chứng từ vận tải, trong đó chủ yếu là vận đơn
đường sắt.
7. Nghiệp vụ thanh tốn
Trong thương mại quốc tế có nhiều phương thức thanh tốn, chủ yếu các
doanh nghiệp áp dụng phương thức thanh tốn L/C hoặc T/T. Đối với khách
hàng truyền thống hay hàng hóa có giá trị khơng q lớn mới áp dụng phương
thức T/T. Sau khi hồn thành nghĩa vụ giao hàng cho phương tiện vận tải, doanh
nghiệp cần nhanh chóng lập bộ chứng từ để thực hiện thanh tốn.
8. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Nếu chủ hàng XK bị khiếu nại đòi bồi thường, cần phải có thái độ nghiêm
túc, thận trọng trong việc xem xét u cầu của khách hàng ( người NK ). Việc
giải quyết phải khẩn trương kịp thời và có tình có lý.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

11
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CƠNG MỸ NGHỆ TẠI ARTEX HÀ NỘI

I. GIỚI THIỆU VỀ CƠNG TY ARTEX HÀ NỘI
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Cơng ty ARTEX Hà Nội
Theo quyết định số 4523/QĐ/UB/TC ngày 23/10/1987 của UBND thành
phố Hà Nội thành lập cơng ty mỹ nghệ xuất khẩu Hà Nội trên cơ sở sát nhập của
3 cơng ty là: cơng ty Mỹ nghệ xuất khẩu, cơng ty Thêu ren xuất khẩu,cơng ty
Gia cơng dệt xuất khẩu. Ngày 16/11/1987 chính thức thực hiện sát nhập 3 cơng
ty thành Cơng ty mỹ nghệ xuất khẩu Hà Nội, có tư cách pháp nhân hoạch tốn
kinh tế độc lập.
Khi Nhà Nước ban hành quyết định 388, sắp xếp lại các doanh nghiệp,
Luật cơng ty, Luật doanh nghiệp cùng một số luật khác, theo quyết định thành
lập số 3313 /QĐ/UB/TC ngày 19/12/1992 của UBND thành phố Hà Nội cơng ty
vẫn giữ tên cũ là Cơng ty Mỹ nghệ xuất khẩu Hà Nội. Đến ngày 27/9/1996 theo
quyết định thành lập số 3169/QĐ/UB/TC của UBND thành phố Hà Nội, cơng ty
chính thức mang tên: Cơng ty xuất nhập khẩu hàng tiêu dùng và Thủ cơng mỹ
nghệ Hà Nội.
Tên giao dịch quốc tế là:
HANOI ARTHANDICRAF COMSURMER GOODS IMPORT-
EXPORT
CORPORATION ( ARTEX HA NOI )
Cơng ty là một trong những thành viên của Liên hiệp cơng ty xuất nhập
khẩu đầu tư Hà Nội ( UNIMEX HaNoi )
Trụ sở chính: 172 Ngọc Khánh - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: (84-4)7715572. Fax: (84-4)7715578.
Email: Artexhan@Netnam.vn
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng và nhiệm vụ của Cơng ty Artex
Hà Nội
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

12
2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy
Trong cơ chế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung
và cơng ty Artex Hà Nội nói riêng đều phải thực hiện hình thức hoạch tốn giá
thành sản phẩm, lãi hưởng lỗ chịu. Do đó, bộ máy của cơng ty đã được thu gọn
lại khơng còn cồng kềnh như trước, cơng ty phải từng bước giảm bớt lực lượng
lao động gián tiếp ( những cán bộ viên chức khơng đáp ứng được u cầu đổi
mới của hoạt động kinh doanh ) nên số lượng nhân viên giảm trong những năm
gần đây còn 80 người, đồng thời các phòng ban nghiệp vụ đi vào hoạt động hiệu
quả. Cơ cấu hoạt động của cơng ty được thể hiện ở bảng 1 sau đây:
Bảng 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của cơng ty Artex Hà Nội.




















Giám đốc
Phó giám đốc tổ chức Phó giám đốc kinh doanh
Phòng nghiệp
vụ kinh doanh
1
Phòng nghiệp
vụ kinh doanh 2
Phòng nghiệp vụ
kính doanh 3
Phòng nghiệp vụ
kinh doang 4
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế tốn
tài vụ
Phòng tổng hợp thị
trường
P. phát triển TT và
mặt hàng mới
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

13
Bộ máy quản lý của cơng ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng.
Mơ hình này phù hợp với quy mơ kinh doanh nhỏ, hơn nữa các mệnh lệnh,
nhiệm vụ và thơng báo tổng hợp cũng được truyền từ lãnh đạo của cơng ty đến
cấp cuối cùng một cách dễ dàng.
Ban giám đốc gồm: Giám đốc, 2 Phó giám đốc: trực tiếp tổ chức, điều
hành hoạt động của cơng ty.
Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban như sau:
- Phòng tổng hợp thị trường: lập kế hoạch, thống kê kế hoạch, báo cáo và
theo dõi điều hành tổ chức kinh doanh đồng thời cung cấp các thơng tin cần thiết
cho các phòng nghiệp vụ kinh doanh.
- Phòng nghiệp vụ kinh doanh 1: Chủ yếu kinh doanh xuất nhập hàng thủ
cơng mỹ nghệ, tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng.
- Phòng nghiệp vụ kinh doanh 2: Kinh doanh xuất nhập khẩu trọng tâm
hàng nơng lâm, hải sản.
- Phòng nghiệp vụ kinh doanh 3: Khai thác trung tâm thương mại, kinh
doanh xuất nhập khẩu hàng may mặc.
- Phòng nghiệp vụ kinh doanh 4: Chun kinh doanh xuất nhập khẩu hàng
cơng nghiệp, vật liệu xây dựng và các mặt hàng khác.
Bốn phòng nghiệp vụ có tổng số 40 thành viên, thực hiện chức năng tìm
kiếm bạn hàng và giao dịch với các đối tác để phát triển, mở rộng thị
trường.Việc phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu cho từng phòng ban tránh sự
chồng chéo, giành khách hàng của nhau đồng thời phát huy được năng lực
chun mơn hóa của cán bộ nghiệp vụ.
2.2. Chức năng nhiệm vụ của cơng ty
Cơng ty Xuất nhập khẩu hàng tiêu dùng và Thủ cơng mỹ nghệ Hà Nội là
một doanh nghiệp Nhà Nước do nhà Nước thành lập, đầu tư vốn và trực tiếp
quản lý. Hoạt động trong cơ chế thị trường với tư cách là chủ sở hữu, Cơng ty có
tư cách pháp nhân đầy đủ, hoạch tốn kinh tế độc lập, có tài khoản và con dấu
riêng theo quy định của Nhà Nước do vậy cơng ty có những chức năng và nhiệm
vụ nhất định.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

14
Theo quyết định số 1149/QĐ/UB của UBND thành phố Hà Nội, Cơng ty
ARTEX Hà Nội có những chức năng sau:
Tổ chức gia cơng và thu mua hàng Thủ cơng mỹ nghệ và hàng tiêu dùng
để xuất khẩu.
Xuất khẩu các mặt hàng Thủ cơng- Mỹ nghệ, hàng cơng nghiệp, nơng
lâm sản, sản phẩm dệt may….
Nhập khẩu ngun liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và phương tiện vật tải,
hàng tiêu dùng và thiết bị văn phòng.
Uỷ thác và nhận ủy thác các mặt hàng sản xuất trong và ngồi nước.
Kinh doanh dịch vụ thương mại: tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, kinh
doanh bất động sản làm việc theo quy định của pháp luật.
Như vậy ta có thể thấy cơng ty Artex Hà Nội có chức năng đáp ứng nhu
cầu phát triển kinh tế, phục vụ đời sống nhân dân và tổ chức lưu thơng hàng hóa.
Để thực hiện tốt cơng tác, chức năng này cơng ty phải hồn thành các nhiệm vụ:
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh nhằm thực hiện
tốt mục đích và chức năng của cơng ty.
Nghiên cứu khả năng sản xuất và nhu cầu của thị trường, kiến nghị và đề
xuất với UBND thành phố Hà Nội các biện pháp thực hiện nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh.
Tn thủ luật pháp về quản lý kinh tế tài chính, quản lý xuất nhập khẩu và
giao dịch đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết trong hợp đồng mua
bán ngoại thương và các hợp đồng kinh tế có liên quan đến việc kinh doanh của
cơng ty. Quản lý, chỉ đạo và tạo điều kiện để các đơn vị trực thuộc chủ động
trong hoạt động kinh doanh theo quy chế và pháp luật hiện hành. Việc quy định
rõ phạm vi, quyền hạn, chức năng, nhiệm vụ của cơng ty xuất nhập hàng tiêu
dùng và thủ cơng mỹ nghệ Hà Nội tạo thuận lợi giúp cho hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu của cơng ty đạt hiệu quả cao.


THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét