Báo cáo thực tập tốt nghiệp
(08-VT); Biên bản kiểm nghiệm (05-VT); thẻ kho (06-VT); phiếu báo vật tư
còn lại cuối kỳ(07-VT)…
Ngoài các chứng từ bắt buộc các doanh nghiệp có thể dùng thêm các
chứng từ hướng dẫn như: Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (04-VT)
5
Lê Thị Thu Phương - KT04B
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
IV. KẾ TOÁN CHI TIẾT VÀ TỔNG HỢP NVL
1. Kế toán chi tiết NVL
Để kế toán chi tiết vật liệu hiện nay ở nước ta các doanh nghiệp đang áp
dụng một trong 3 phương pháp:
a) Phương pháp thẻ song song.
Sơ đồ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
theo phương pháp thẻ song song
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Thẻ hoặc
sổ chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ
Bảng tổng hợp nhập xuất, tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ
Kế toán
tổng hợp
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
6
Lê Thị Thu Phương - KT04B
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
7
Lê Thị Thu Phương - KT04B
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
b) Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Sơ đồ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê nhập
Kế toán
tổng hợp
Bảng kê xuất
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
c) Phương pháp sổ số dư.
Sơ đồ chi tiết vật liệu, dụng cụ, công cụ
theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ số dư
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Kế toán
tổng hợp
8
Lê Thị Thu Phương - KT04B
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng luỹ kế nhập xuất tồn kho
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Mỗi phương pháp có những ưu nhược điểm khác nhau tuỳ theo từng đặc
điểm mỗi doanh nghiệp mà áp dụng phương pháp nào cho phù hợp.
2. Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên.
2.1. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 152" Nguyên liệu, vật liệu", tài khoản 151 "Hàng đang đi trên
đường", tài khoản 331 "Phải trả cho người bán". Ngoài ra trong quá trình hạch
toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như tài khoản 133, tài khoản
111, 112….
2.2. Hạch toán tình hình biến động tăng NVL đối với các doanh nghiệp
tính thuế GTGT theo phương pháp khấu t rừ.
Đối với các cơ sở kinh doanh đã có đủ điều kiện tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ. Như vậy khi mua hàng trong tổng giá thanh toán phải trả
cho người bán, phần giá mua chưa có thuế được ghi tăng giá mua NVL còn phần
thuế GTGT đầu vào được ghi vào sổ được khấu trừ.
Các nghiệp vụ làm tăng NVL có thể do doanh nghiệp tự chế, thuê ngoài
gia công chế biến, do nhận góp vốn liên doanh, do xuất dùng chưa hết nhập
9
Lê Thị Thu Phương - KT04B
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
kho…. nhưng nghiệp vụ kế toán chủ yếu nhất là tăng NVL do mua ngoài sẽ
được hạch toán như sau:
a) Trường hợp mua ngoài hàng, hoá đơn cùng về:
* Trường hợp hàng về đủ so với hoá đơn: Căn cứ vào hoá đơn mua hàng
biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho kế toán ghi.
Nợ TK 152: Giá mua + chi phí mua NVL
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (3331 thuế GTGT hàng hoá, dịch
vụ được khấu trừ).
Có TK 331: Tổng giá trị thanh toán
* Trường hợp hàng về thiếu so với hoá đơn: Kế toán chỉ ghi tăng số NVL
thực nhận, số phiếu phải căn cứ vào biên bản kiểm nhận thông báo cho bên bán
để cùng giải quyết.
10
Lê Thị Thu Phương - KT04B
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nợ TK 152: Giá trị số thực nhập kho.
Nợ TK 1381: Giá trị số thiếu không có thuế GTGT.
Nợ TK: 133: Thuế GTGT theo hoá đơn.
Có TK: 331:Giá thanh toán theo hóa đơn.
- Nếu người bán giao tiếp hàng thiếu
Nợ TK152 (Chi teietsNVL): Số thiếu đã nhận.
Có TK 138 (1381): Xử lý số thiếu
- Nếu người bán không còn hàng.
Nợ TK331: Tổng giá thanh toán
Có TK 138 (1381): Xử lý số thiếu
Có TK 133(1331): Thuế GTGT tương ứng số hàng thiếu.
- Nếu cá nhân làm mất phải bồi thường:
Nợ TK 138 (1388): Cá nhân bồi thường
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT tương ứng số hàng thiếu cá
nhân bồi thường.
Có TK 138 (1381): Xử lý số thiếu mà cá nhân bồi thường
- Nếu thiếu không xác định được nguyên nhân.
Nợ TK 811: Số thiếu không rõ nguyên nhân
Có TK 138 (1381) Xử lý tối thiểu.
* Trường hợp hàng về thừa so với hoá đơn: Bên phát hiện thừa phải báo
cáo cho các bên liên quan biết để xử lý, kế toán hạch toán.
- Nếu nhập toàn bộ thì ghi tăng giá trị NVL:
Nợ TK 152: Giá mua + chi phí mua NVL chưa có thuế.
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 331: Tổng giá thanh toán theo hoá đơn.
Có TK: Giá trị hàng thừa theo giá mua chưa thuế.
- Nếu trả lại hàng thừa:
Nợ TK 338 (3381): Giá trị thừa đã xử lý
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT của số hàng thừa.
11
Lê Thị Thu Phương - KT04B
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Có TK 331: Tổng giá thanh toán số hàng thừa.
- Nếu không rõ nguyên nhân thì ghi tăng thu nhập bất thường.
Nợ TK 338 (3381):Trị giá hàng thừa
Có TK 711: Số thừa không rõ nguyên nhân.
b) Trường hợp hàng về hoá đơn cùng về
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho, kế
toán phản ánh vào giá mua của hàng nhập kho bằng bút toán:
Nợ TK 152 (chi tiết từng loại vật liệu): giá thực tế vật liệu nhập kho
Nợ TK 153 (chi tiết từng loại): giá thực tế dụng cụ công cụ nhập kho
Nợ TK 133 (1331): thuế GTGT được khấu trừ
Có TK liên quan (331, 111, 112, 141…): tổng giá thanh toán của vật liệu,
công cụ, dụng cụ mua ngoài.
- Trường hợp doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thương mại hay giảm
giá hàng mua (do hàng kém phẩm chất, sai quy cách, do giao hàng chậm…)
hoặc hàng mua nay trả lại chủ hàng.
Nợ TK 331: trừ vào số tiền phải trả người bán
Nợ TK 111, 112: Số tiền được người bán trả lại
Nợ TK 138 (1388): Số được người bán chấp nhận nhưng chưa trả.
Có TK liên quan (152,153 - chi tiết từng loại): số giảm giá hàng
mua, chiết khấu thương mại hay hàng mua trả lại theo giá không thuế.
Có TK 133 (1331): thiếu GTGT đầu vào tương ứng.
- Trường hợp doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thanh toán khi mua
hàng do thanh toán tiền hàng trước hạn.
Nợ TK liên quan (331, 111, 112, 1388,…): trừ vào số tiền hàng phải trả
hay nhận bằng tiền,…
Có TK 511: số tiền được hưởng
c) Trường hợp hoá đơn về nhưng hàng chưa về
12
Lê Thị Thu Phương - KT04B
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kế toán lưu hoá đơn vào tập hồ sơ "Hàng mua đang đi trên đường". Nếu
trong tháng, hàng về thì ghi sổ bình thường, còn nếu cuối tháng vẫn chưa về thì
ghi:
Nợ TK 151: Giá mua theo hoá đơn (không có thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331): thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK liên quan (331, 111, 112, 141…)
Sang tháng sau, khi hàng về ghi:
Nợ TK liên quan (152, 153, 1561 - chi tiết từng loại)
Nếu nhập kho vật liệu, dụng cụ, hàng hoá
Nợ TK 621, 627, 641, 642: nếu chuyển giao trực tiếp cho các bộ phận sử
dụng, không qua kho.
Có TK 151: hàng đi đường kỳ trước đã về.
Hạch toán tăng NVL trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp: Hạch toán tương tự như doanh nghiệp tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ nhưng phần thuế GTGT được tính vào trị giá thực tế của
NVL nên khi mua ngoài giá mua bằng tổng giá thanh toán.
2.3. Hạch toán tình hình biến động giảm NVL
Khi xuất NVL sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm, dịch vụ hoặc cho
quản lý, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho ghi:
Nợ TK621: Giá trị NVL xuất cho sản xuất sản phẩm.
Nợ TK 627: Giá trị NVL xuất cho bộ phận quản lý.
Nợ TK 641: Giá trị NVL xuất cho bộ phận bán hàng.
Nợ TK 642: Giá trị NVL xuất cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
Có TK 152: Tổng giá trị NVL xuất cho các bộ phận.
Ngoài ra còn giảm do xuất bán, góp vốn liên doanh, cho vay tạm thời
hoặc do các nguyên nhân khác.
13
Lê Thị Thu Phương - KT04B
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY TNHH TÂN PHÁT
I. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY
1. Quá trình phát triển của Công ty
Công ty TNHH Tân Phát được thành lập ngày 18/9/1999 theo quyết định
số GP/TLDN của UBND thành phố Hà Nội với ngành nghề kinh doanh chủ yếu
là Dệt may
Tên giao dịch: Công ty TNHH Tân Phát
Trụ sở: Văn Điển - Thanh Trì - Hà Nội
Đến nay doanh nghiệp đã có quá trình phát triển trên 7 năm, ngay từ ngày
có quyết định thành lập, được sự ủng hộ của UBND thành phố Hà Nội, Công ty
TNHH đã có chỗ đứng vững chắc trên thị trường.
Để khẳng định được mình trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc
liệt, Công ty luôn lấy chất lượng sản phẩm là trọng tâm trên cơ sở đó tăng số
lượng sản phẩm để tăng năng suất lao động. Đặc biệt quan tâm đến khâu sắp xếp
tổ chức lao động sao cho phù hợp với yêu cầu sản xuất. Đầu tư mua sắm máy
móc, hiện đại, đa dạng hóa sản phẩm và ngày một nâng cao tay nghề cho công
nhân.
Trải qua hơn 7 năm hình thành và phát triển, Công ty đã có những thành
tích đáng kể. Hiện nay Công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân viên lành
nghề, sản phẩm của Công ty đã có mặt tại một số thị trường lớn như: Mỹ, Ba
Lan, Nhật Bản.
Những thành tựu đạt được tuy còn khiêm tốn nhưng nó đã đánh dấu bước
phát triển lâu dài của Công ty TNHH Tân Phát.
Điều này có thể thấy rõ trong bảng kết quả hoạt động kinh doanh của
Công ty qua năm 2005 và năm 2006.
14
Lê Thị Thu Phương - KT04B
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét