Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp ở tỉnh Nghệ An


5
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu
Để đất nƣớc ta ngày càng lớn mạnh, thực hiện bằng đƣợc mục tiêu "dân giàu,
nƣớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh", sánh vai cùng các nƣớc trên thế
giới trong nhịp bƣớc khẩn trƣơng của thời đại và để sớm trở thành một nƣớc công
nghiệp theo hƣớng hiện đại thì toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta, phải năng động,
sáng tạo nắm bắt tốt thời cơ, vƣợt qua thách thức, quyết tâm đổi mới toàn diện và
mạnh mẽ theo con đƣờng Xã hội chủ nghĩa.
Một trong những chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc ta nhằm thực
hiện đƣợc mục tiêu trên là phải thu hút các nguồn vốn đầu tƣ trong và ngoài nƣớc
vào các KCN, KCX, góp phần xây dựng cho bằng đƣợc nền tảng của một nƣớc
công nghiệp. Bởi vì KCN, với việc tập trung đầu tƣ các công trình kết cấu hạ tầng
kỹ thuật và áp dụng mô hình quản lý đặc biệt, là một hình thức sản xuất công
nghiệp hiện đại, có hiệu quả, tạo sự hấp dẫn trong thu hút đầu tƣ trong và ngoài
nƣớc và là một trong những giải pháp quan trọng để đẩy nhanh tiến trình CNH,
HĐH đất nƣớc. Phát triển KCN đã mang lại bƣớc phát triển mới vƣợt bậc của công
nghiệp nƣớc ta, tăng khả năng thu hút đầu tƣ, đẩy mạnh sản xuất tăng nguồn hàng
xuất khẩu, tạo việc làm và từng bƣớc phát triển công nghiệp theo quy hoạch, tránh
tự phát, phân tán, tiết kiệm đất, sử dụng có hiệu quả vốn đầu tƣ phát triển hạ tầng,
hạn chế ô nhiễm do chất thải công nghiệp gây ra, làm cơ sở cho phát triển các đô thị
công nghiệp, phân bố hợp lý lực lƣợng sản xuất và đóng vai trò quan trọng trong
việc thực hiện đƣờng lối phát triển của Đảng và Nhà nƣớc.
Nghệ An là một tỉnh có nhiều lợi thế đầu tƣ phát triển nằm ở trung tâm vùng
Bắc Trung bộ. Thực hiện đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng, tỉnh Nghệ An đã chọn
quy hoạch và phát triển KCN là mô hình phát triển trọng điểm kinh tế của địa
phƣơng và đã có nhiều chủ trƣơng, cơ chế chính sách thu hút đầu tƣ thông thoáng,
cởi mở. Đặc biệt những năm gần đây tỉnh đã có những chính sách và cơ chế mạnh
để hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tƣ nhƣ hỗ trợ đền bù giải phóng và
san lấp mặt bằng, hỗ trợ hạ tầng trong và ngoài hàng rào dự án, đào tạo lao động
đã có tác dụng rất lớn thu hút đƣợc nhiều nhà đầu tƣ trong nƣớc, ngoài nƣớc đầu tƣ
vào các KCN, góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, làm thay đổi hẳn
cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên kết quả đạt đƣợc còn nhiều hạn chế, chƣa tƣơng xứng với
tiềm năng và thế mạnh của Tỉnh, chƣa xứng đáng với sự quan tâm của Đảng, Chính
phủ và chƣa đáp ứng đƣợc mong muốn của Đảng bộ và nhân dân Nghệ An. Để sớm
trở thành Tỉnh công nghiệp, cùng cả nƣớc vững bƣớc tiến lên trong thời kỳ CNH,

6
HĐH. Nghệ An cần phải xem xét lại toàn bộ công tác phát triển và thu hút đầu tƣ
vào các KCN trong thời gian qua, tìm ra những nguyên nhân yếu kém, trên cơ sở đó
có những giải pháp phù hợp nhằm làm tốt hơn nữa công tác phát triển và thu hút
đầu tƣ vào các KCN.
Từ trƣớc đến nay chƣa có một đề tài nào nghiên cứu về công tác phát triển và
thu hút đầu tƣ vào các KCN Nghệ An. Xuất phát từ những nhận nhƣ trên, tôi chọn
đề tài "Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp ở tỉnh
Nghệ An" làm đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế. Hy vọng sẽ góp phần nhất định vào
việc giải quyết những vấn đề cơ bản và cấp bách trong việc phát triển và thu hút đầu
tƣ vào các KCN ở tỉnh Nghệ An.
2. Mục tiêu của đề tài
Hệ thống hoá các vấn đề có tính chất lý luận và thực tiễn về phát triển KCN, thu
hút đầu tƣ vào các KCN.
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác phát triển và thu hút đầu tƣ vào các
KCN, phân tích những nguyên nhân của những tồn tại cũng nhƣ chỉ ra các vấn đề
cần giải quyết để hoàn thiện và phát triển các KCN, tăng cƣờng hiệu quả của công
tác thu hút đầu tƣ vào các KCN ở tỉnh Nghệ An.
Đƣa ra các quan điểm, phƣơng hƣớng và các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện
và phát triển các KCN và nâng cao khả năng thu hút đầu tƣ vào các KCN Nghệ An.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Các KCN và công tác thu hút đầu tƣ vào các KCN ở
tỉnh Nghệ An.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An, có tham chiếu, so sánh
với một số địa phƣơng điển hình, vùng Bắc Trung bộ và cả nƣớc.
+ Thời gian: Giai đoạn 1996 - 2005.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phƣơng pháp luận duy vật biện chứng, kết hợp lôgíc với lịch
sử, phân tích và tổng hợp để xây dựng các luận cứ cho từng vấn đề. Kết hợp phƣơng
pháp thống kê, phƣơng pháp trừu tƣợng hoá, phƣơng pháp phân tích tổng hợp, xử lý
số liệu, so sánh để khái quát thành những luận điểm có căn cứ lý luận và thực tiễn.
Tác giả cũng kế thừa, sử dụng các kết quả nghiên cứu đã có, bổ sung và phát
triển những căn cứ khoa học mới theo thực tiễn nghiên cứu của đề tài.

7
5. Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hoá và làm rõ những vấn đề lý luận về phát triển KCN, phân tích vai
trò của KCN trong hoạt động đầu tƣ phát triển.
- Phân tích, đánh giá về thực trạng phát triển và thu hút đầu tƣ vào các KCN ở
tỉnh Nghệ An. Phân tích những nguyên nhân của những tồn tại cũng nhƣ chỉ ra các
vấn đề cần giải quyết để hoàn thiện và phát triển các KCN.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng thu hút đầu tƣ vào các KCN Nghệ
An.
6. Kết cấu của luận văn
Tên luận văn: "Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp
ở tỉnh Nghệ An".
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng nhƣ
sau:
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về thu hút đầu tƣ vào các KCN
Chƣơng 2: Thực trạng thu hút đầu tƣ vào các KCN ở tỉnh Nghệ An
Chƣơng 3: Một số giải pháp tăng cƣờng thu hút đầu tƣ vào các KCN ở tỉnh
Nghệ An

8
CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THU HÚT ĐẦU TƢ VÀO
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
1.1. Khái niệm về đầu tƣ và Khu công nghiệp
1.1.1. Đầu tƣ
1.1.1.1. Khái niệm đầu tƣ
Luật Đầu tƣ đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa
XI, kỳ họp tứ 8 (Từ ngày 18 tháng 10 đến ngày 29 tháng 11 năm 2005) thông qua,
quy định:
Đầu tư là việc nhà đầu tƣ bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để
hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tƣ theo quy định của pháp luật.
1.1.1.2. Phân loại đầu tƣ
Căn cứ vào hình thức đầu tƣ, có thể phân đầu tƣ ra làm hai loại:
- Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tƣ do nhà đầu tƣ bỏ vốn đầu tƣ và tham gia
quản lý hoạt động đầu tƣ.
- Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tƣ thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu,
trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tƣ chứng khoán và thông qua các định
chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tƣ không trực tiếp tham gia quản lý hoạt
động đầu tƣ.
Căn cứ vào nguồn hình thành vốn đầu tƣ, có thể phân đầu tƣ làm hai loại:
- Đầu tư trong nước là việc nhà đầu tƣ trong nƣớc bỏ vốn bằng tiền và các tài
sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tƣ tại Việt Nam.
- Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đƣa vào Việt Nam vốn bằng
tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tƣ.
1.1.1.3 Khái niệm vốn đầu tƣ
Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu
tƣ theo hình thức đầu tƣ trực tiếp hoặc đầu tƣ gián tiếp.
1.1.2 Khu công nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao
Theo Luật đầu tƣ đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khóa XI, kỳ họp thứ 8 (Từ ngày 18 tháng 10 đến ngày 29 tháng 11 năm 2005) thông
qua thì:

9
Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các
dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, đƣợc thành lập theo
quy định của Chính phủ.
Khu chế xuất là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ
cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định,
đƣợc thành lập theo quy định của Chính phủ.
Khu công nghệ cao là khu chuyên nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ
cao, ƣơm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao, sản
xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, có ranh giới địa lý xác định, đƣợc
thành lập theo quy định của Chính phủ.
Đặc điểm của KCN:
- KCN có ranh giới địa lý xác định đƣợc phân cách bằng đƣờng bao hữu hình
hoặc vô hình, không có dân cƣ sinh sống.
- Là nơi hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp công nghiệp (hàng tiêu dùng,
hàng công nghiệp chế biến, hàng tƣ liệu sản xuất) và hệ thống doanh nghiệp công
nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp dịch vụ cho sản xuất công nghiệp. Các doanh nghiệp
này sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật và xã hội theo một cơ chế tổ chức quản lý thống
nhất của Ban quản lý KCN.
- Đƣợc sự quản lý trực tiếp của Chính phủ. (từ quyết định thành lập, quy hoạch
tổng thể, khung điều lệ mẫu, kiểm tra, kiểm soát ).
- Trong KCN có doanh nghiệp phát triển hạ tầng KCN, có trách nhiệm đảm bảo
hạ tầng kỹ thuật và xã hội của cả khu trong suốt thời gian tồn tại KCN.
1.1.2.2 Các loại hình Khu công nghiệp
- Phân loại KCN theo quy mô: có 2 loại
+ KCN tập trung: có quy mô từ 50 ha trở lên.
+ KCN vừa và nhỏ: có quy mô nhỏ hơn 50 ha.
- Phân theo chủ đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng KCN: có 3 loại.
+ KCN do doanh nghiệp 100% vốn nƣớc ngoài làm chủ đầu tƣ. Ví dụ: KCN Hà
Nội - Đài Tƣ (Hà Nội).
+ KCN do liên doanh giữa doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài và các
doanh nghiệp trong nƣớc. Đặc trƣng của các KCN này là đƣợc xây dựng hiện đại có
quy mô thƣờng lớn hơn 100 ha, xuất đầu tƣ bình quân 1triệu usd/ha. Thƣờng ở các
KCN này khi xây dựng hoàn chỉnh mới cho các nhà đầu tƣ thuê xây dựng hạ tầng.

10
Điển hình ở Việt Nam có các khu: KCN Nomura (Hải Phòng), KCN Nội Bài
(Hà Nội), KCN Đà Nẵng (Đà Nẵng)
+ KCN do doanh nghiệp trong nƣớc làm chủ đầu tƣ. Đặc trƣng của các KCN
này thƣờng đƣợc xây dựng theo hình thức cuốn chiếu (xây dựng đến đâu cho các
nhà đầu tƣ thuê sau đó mới tiếp tục xây dựng tiếp), xuất đầu tƣ của các KCN này
bình quân 120.000 USD/ha
Điển hình ở Việt Nam có các khu: KCN Tiên Sơn (Bắc Ninh), KCN Lệ Môn
(Thanh Hoá), KCN Bắc Vinh (Nghệ An)
- Phân theo mục đích phát triển KCN. Có các hình thức sau:
+ KCN nhằm thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài: Thƣờng tập trung ở các thành phố lớn,
các trung tâm kinh tế lớn của đất nƣớc. Quy mô thƣờng lớn hơn 100 ha.
+ KCN nhằm di dời các cơ sở công nghiệp trong các thành phố, đô thị lớn.
Thƣờng tập trung ở các thành phố lớn, có quy mô nhỏ hơn 100 ha. Đơn cử nhƣ
KCN Phú thị (Hà Nội), KCN Thanh trì (Hà Nội)
+ KCN gắn với ƣu thế của địa phƣơng. Thƣờng có quy mô nhỏ hơn 100 ha, gắn
với lợi thế của địa phƣơng và chế biến các nông sản, thực phẩm do địa phƣơng đó
sản xuất ra. Điển hình ở Việt Nam có các khu: KCN Phú Khánh (Thái Bình), KCN
Tâm Thắng (Đắc Nông)
- Phân theo đặc điểm ngành công nghiệp:
+ KCN tập trung các ngành công nghiệp nặng và công nghiệp chế tạo: Nhƣ
KCN Phú Mỹ 1 (Bà Rịa-Vũng Tàu) tập trung các dự án về thép, phân bón, điện,
khí.
+ KCN tập trung các ngành công nghiệp nhẹ và sản xuất hàng tiêu dùng: sản
xuất các sản phẩm: may mặc, điện tử, da-giầy, xe máy, .v.v. Nhƣ KCN Biên Hoà II
(Đồng Nai), KCN Đồng An (Bình Dƣơng)
+ KCN tập trung các ngành công nghiệp dịch vụ: chuyên sản xuất các sản phẩm
phục vụ cho các ngành công nghiệp nhƣ: bao bì, đóng gói, .v.v. Nhƣ KCN Bình
Đƣờng (Bình Dƣơng).
+ KCN gắn với nông nghiệp, nông thôn: gồm các ngành công nghiệp chế biến
sản phẩm nông nghiệp, sản xuất các sản phẩm hỗ trợ cho nông nghiệp và nông thôn.
Nhƣ KCN Phúc Khánh (Thái Bình), Tâm thắng (Đắc Nông) .v.v.
- Phân theo trình độ công nghệ hoá:
+ KCN tập trung sản xuất các sản phẩm có hàm lƣợng công nghệ thấp và trung
bình tƣơng đƣơng với trình độ công nghệ của các doanh nghiệp công nghiệp ngoài

11
khu. Nhƣ KCN Bình Đƣờng (Bình Dƣơng), KCN Lê Minh Xuân (thành phố Hồ Chí
Minh).v.v.
+ KCN tập trung sản xuất các sản phẩm có hàm lƣợng công nghệ khá so với các
ngành công nghiệp trong nƣớc nhƣng chỉ đạt mức trung bình trong khu vực. Nhƣ
KCN Nội Bài (Hà Nội), KCN Sài Đồng B (Hà Nội).v.v.
+ KCN tập trung sản xuất các sản phẩm có hàm lƣợng công nghệ khá so với
khu vực. Nhƣ KCN Thăng Long (Hà Nội), KCN Vĩnh Lộc (thành phố Hồ Chí
Minh).v.v.
+ KCN tập trung sản xuất các sản phẩm có hàm lƣợng công nghệ tiên tiến so
với khu vực và thế giới nhƣ KCN Nomura (Hải Phòng).
1.1.2.3 Ban quản lý các Khu công nghiệp cấp tỉnh
Theo điều 27, Quy chế KCN, KCX, KCNC (Ban hành kèm theo Nghị định số
36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ) thì Ban quản lý KCN cấp Tỉnh là
Cơ quan trực tiếp quản lý các KCN do Thủ tƣớng Chính phủ thành lập, có nhiệm vụ
và quyền hạn:
- Xây dựng Điều lệ quản lý KCN trên cơ sở Điều lệ mẫu do Bộ Kế hoạch và
Đầu tƣ ban hành trình UBND cấp Tỉnh phê duyệt. Trƣờng hợp Điều lệ quản lý
KCN trên địa bàn liên Tỉnh thì Bộ kế hoạch và Đầu tƣ phê duyệt. Đối với Điều lệ
quản lý KCNC thì do Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.
- Tổ chức xây dựng và quản lý thực hiện quy hoạch chi tiết, tiến độ xây dựng,
phát triển KCN bao gồm: quy hoạch phát triển công trình kết cấu hạ tầng; quy
hoạch bố trí ngành nghề tham gia phát triển công trình kết cấu hạ tầng ngoài KCN
liên quan và khu dân cƣ phục vụ cho công nhân lao động tại KCN.
- Đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trong và ngoài
KCN liên quan để đảm bảo việc xây dựng và đƣa vào hoạt động đồng bộ theo đúng
quy hoạch và tiến độ đƣợc duyệt.
- Hỗ trợ, vận động đầu tƣ vào KCN.
- Tiếp nhận đơn xin đầu tƣ kèm theo dự án đầu tƣ, tổ chức thẩm định và cấp
Giấy phép đầu tƣ cho các dự án nƣớc ngoài theo sự uỷ quyền của Bộ Kế hoạch và
Đầu tƣ; quyết định đầu tƣ cho các dự án trong nƣớc theo sự uỷ quyền của UBND
Tỉnh; tiếp nhận hồ sơ thành lập doanh nghiệp trong nƣớc và các chính sách ƣu đãi,
để cấp có thẩm quyền cấp giấy phép. Phê duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu, cấp
Chứng chỉ xuất xứ hàng hoá sau khi đƣợc uỷ quyền của Bộ Thƣơng mại. Tiếp nhận
hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho ngƣời nƣớc ngoài sau khi đƣợc uỷ quyền của
Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội.

12
- Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện giấy phép đầu tƣ, hợp đồng gia công sản
phẩm, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng kinh doanh, các tranh chấp kinh tế theo
yêu cầu của đƣơng sự.
- Phối hợp với các Cơ quan quản lý Nhà nƣớc về lao động trong việc kiểm tra,
thanh tra các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, thoả ƣớc lao động tập
thể, an toàn lao động tiền lƣơng.
- Quản lý hoạt động dịch vụ KCN.
- Thoả thuận với Công ty phát triển hạ tầng KCN trong việc định giá cho thuê
đất gắn liền với công trình kết cấu hạ tầng đã xây dựng, các loại phí dịch vụ theo
đúng chính sách và pháp luật hiện hành.
- Cấp, điều chỉnh và thu hồi các loại giấy chứng chỉ thuộc thẩm quyền hoặc
theo uỷ quyền; cấp, điều chỉnh và thu hồi các loại giấy phép theo uỷ quyền.
- Đƣợc mời đại diện tham dự các cuộc họp của cơ quan Chính phủ và UBND
cấp Tỉnh khi bàn về việc hình thành, xây dựng, phát triển và quản lý KCN.
- Báo cáo định kỳ và hàng năm theo quy định của pháp luật về tình hình hình
thành, xây dựng, phát triển và quản lý các KCN về UBND cấp Tỉnh, các Cơ quan
Chính phủ có liên quan.
Ban quản lý các KCN Nghệ An đƣợc thành lập tại Quyết định số 107/1999/QĐ-
TTg ngày 23 tháng 4 năm 1999 của Thủ tƣớng Chính phủ. Với chức năng nhiệm vụ
đƣợc quy định tại Quyết định số 122/2001/QĐ-UB ngày 20 tháng 12 năm 2001 của
UBND tỉnh Nghệ An.
1.2. Vai trò của KCN và thu hút vốn đầu tƣ vào các KCN ở Nghệ An
1.2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Nghệ An
Vị trí địa lý: Nghệ An nằm ở trung tâm khu vực Bắc miền Trung trong tọa độ từ
18
0
35'60'' đến 20
0
35'00'' vĩ độ bắc; 103
0
50'25'' đến 105
0
40'30'' kinh độ đông. Phía
bắc giáp tỉnh Thanh Hóa, phía nam giáp tỉnh Hà Tĩnh, phía tây giáp các tỉnh Xiêng
Khoảng, Pô Li Khăm Xay và Hủa Phăn của nƣớc cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
(có 420km đƣờng biên giới), phía đông là biển Đông với bờ biển dài 82km. Là tỉnh
rộng nhất cả nƣớc với diện tích tự nhiên 16.480km
2
. Nghệ An có đủ ba vùng sinh
thái: miền núi, trung du và vùng đồng bằng ven biển. Vị trí địa lý đó đã tạo ra sự
hấp dẫn trƣớc mắt và lâu dài cho các nhà đầu tƣ vào Nghệ An trên con đƣờng hội
nhập kinh tế quốc tế.
Diện tích đất tự nhiên: 1.648.729 ha, trong đó: Đất nông nghiệp 207.100 ha (có
13.500 ha đất đỏ bazan), đất lâm nghiệp 1.195.477 ha (trong đó diện tích đất có
rừng: 745.557 ha, đất không có rừng: 490.165 ha) là tiềm năng để phát triển Nông,

13
Lâm, Thủy sản trên quy mô lớn, tập trung tạo vùng nguyên kiệu cho công nghiệp
chế biến các loại sản phẩm từ cây công nghiệp dài ngày, ngắn ngày, cây ăn quả, cây
dƣợc liệu, chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản
Dân số: Trên 3 triệu ngƣời, trong đó số ngƣời trong độ tuổi lao động: 1,7 triệu
ngƣời, số lao động đƣợc đào tạo chiếm gần 30%. Hàng năm nguồn lao động đƣợc
bổ sung gần 3 vạn lao động trẻ có trình độ. Nghệ An là mảnh đất có truyền thống
văn hóa, giáo dục. Con ngƣời Nghệ An nổi tiếng bởi sự hiếu học, cần cù, trung
thực, đoàn kết, gắn bó. Giá nhân công rẻ, dễ tuyển dụng nên rất có lợi cho các nhà
đầu tƣ.
Tài nguyên rừng: Tổng diện tích rừng của Nghệ An là 745.557 ha, với tổng trữ
lƣợng gỗ: 50 triệu m
3
, trên 1.000 triệu cây nứa, mét. Có rừng nguyên sinh vƣờn
Quốc gia Pù Mát diện tích 91.113 ha, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống diện tích
50.000 ha với nhiều động vật và thực vật quý hiếm. Có tiềm năng đầu tƣ phát triển
trồng, chế biến lâm sản, vùng nguyên liệu giấy, du lịch sinh thái v.v
Tài nguyên biển: Nghệ An có 82km bờ biển với diện tích 4.230 hải lý vuông, 6
cửa lạch, có trên 3.000 ha diện tích nƣớc mặn, lợ, 12.000 ha ao hồ mặt nƣớc ngọt có
khả năng phát triển nuôi trồng hải sản (tôm, cua, cá, mực, nghêu, sò…). Trữ lƣợng
hải sản ƣớc trên 80.000 tấn. Bờ biển Nghệ An có nhiều bãi tắm đẹp, nổi tiếng là bãi
biển Cửa Lò, Nghi Thiết, Diễn Thành, Quỳnh Phƣơng… Đây là những điều kiện
thuận lợi để đầu tƣ các dự án nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy sản và du lịch biển
có hiệu quả.
Tài nguyên khoáng sản: Nghệ An có trữ lƣợng một số loại khoáng sản khá lớn,
bao gồm: Đá vôi trên 1 tỷ tấn (Quỳnh Lƣu, Đô Lƣơng, Anh Sơn); Đá xây dựng trên
1 tỷ m
3
(Quỳnh Lƣu, Hƣng Nguyên, Nam Đàn, Đô Lƣơng, Thanh Chƣơng, Nghĩa
Đàn, Anh Sơn). Đất sét làm nguyên liệu xi măng 300 triệu tấn (Quỳnh Lƣu, Đô
Lƣơng, Anh Sơn); 982 triệu tấn đá trắng (Quỳ Hợp, Quỳ Châu); Đá Bazan 260 triệu
m
3
(Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp). Trên 54 triệu m
3
đá đen (Con Cuông, Đô Lƣơng); 160
triệu tấn đá Granite (Tân Kỳ); Sét làm gốm sứ cao cấp trên 300 triệu tấn (Nghi Lộc,
Đô lƣơng, Yên Thành, Tân Kỳ); 5 triệu tấn than (Tƣơng Dƣơng, Con Cuông); Than
bùn trên 10 triệu tấn (Tân Kỳ, Yên Thành); Vàng sa khoáng ở thƣợng nguồn sông
Hiếu, sông Lam (Quỳ Châu, Quế Phong, Tƣơng Dƣơng, Kỳ Sơn); thiếc (Quỳ Hợp).
Đặc điểm lợi thế là các tài nguyên trên của Nghệ An tập trung thành những quần
thể, nguyên liệu chính và nguyên liệu phụ ở gần nhau, có chất lƣợng cao, gần đƣờng
giao thông nên rất thuận lợi cho sản xuất xi măng, gốm sứ, bột đá siêu mịn, gạch lát,
sản phẩm thủ công mỹ nghệ, phân vi sinh v.v

14
Hệ thống cơ sở hạ tầng - xã hội:
- Hệ thống giao thông:
+ Đƣờng bộ: Nghệ An nằm trên trục Quốc lộ (QL) 1A chạy theo tuyến đƣờng
Bắc - Nam dài 85km, qua các huyện ven biển và thành phố Vinh. Đƣờng Hồ Chí
Minh chạy ngang qua các huyện miền núi trung du là vùng nguyên liệu tập trung
phong phú, dài 132km. QL7, QL46, QL48 chạy dọc từ cảng biển Cửa Lò, qua QL
1A, qua các xã miền núi cho đến cửa khẩu Nậm Cắn, Thanh Thủy, Thông Thụ sang
nƣớc bạn Lào. Tuyến giao thông miền tây Nghệ An dài 226 km nối 3 huyện miền
tây với Thanh Hóa sẽ đƣợc đầu tƣ trong kế hoạch 2006- 2008. Các tuyến tỉnh lộ
(365km), 5.930km đƣờng cấp huyện tạo ra một mạng lƣới giao thông liên hoàn nối
các huyện, các vùng kinh tế trong tỉnh với nhau và toả ra cả nƣớc cũng nhƣ các
nƣớc trong khu vực.
+ Đƣờng sắt: Tuyến đƣờng sắt Bắc - Nam chạy xuyên suốt chiều dài của tỉnh.
Nhánh đƣờng sắt Cầu Giát - Thái Hòa (Nghĩa Đàn) nối đƣờng sắt Bắc - Nam với
vùng cây công nghiệp dài, ngắn ngày và vùng trung tâm vật liệu xây dựng của tỉnh.
Ga Vinh là ga trung tâm của khu vực Bắc miền Trung.
+ Đƣờng biển: Cảng Cửa Lò (cách thành phố Vinh 15km) có khả năng đón tàu
2 vạn tấn phục vụ xuất, nhập khẩu hàng hóa. Hiện nay Cảng đang đƣợc đầu tƣ nâng
cấp, mở rộng công suất để đón tàu trên 3 triệu tấn/năm.
+ Đƣờng không: Sân bay Vinh đã đƣợc nâng cấp và mở rộng để cho máy bay
hiện đại loại lớn có thể lên xuống dễ dàng. Trong tƣơng lai không xa sẽ trở thành
sân bay Quốc tế (qua Lào, Thái Lan, Hải Nam - Trung Quốc).
+ Cửa khẩu: Có 2 cửa khẩu đi sang nƣớc CHDCND Lào là cửa khẩu quốc tế
Nậm Cắn (Kỳ Sơn) và cửa khẩu quốc gia Thanh Thủy (Thanh Chƣơng). Hiện Bộ
giao thông vận tải sắp đầu tƣ tuyến đƣờng giao thông: Thị trấn Kim Sơn (Quế
Phong) đi Thông Thụ để mở thêm cửa khẩu Thông Thụ (Quế Phong), rất thuận lợi
cho việc giao lƣu với các nƣớc phía tây.
- Hệ thống điện: Hệ thống điện lƣới Quốc gia cung cấp cho Nghệ An bằng
mạng lƣới kết hợp 220KV và 110KV. Mạng 220KV nối từ thủy điện Hòa Bình qua
trạm 220/110 KW Thanh Hóa vào Hƣng Đông - Thành phố Vinh. Mạng 110KV đi
từ Thanh Hóa qua trạm Quỳnh Lƣu đế Nghĩa Đàn, Quỳ hợp. Ngoài ra còn có trạm
110KV từ trạm Hƣng Đông đi các Huyện trong tỉnh. Hằng năm cung cấp khoảng
780 - 790 triệu KW và từ 1,5 đến 1,8 tỷ KW đến năm 2010. Nhiều công trình Thủy
điện đang và sắp tới sẽ khởi công xây dựng nhƣ nhà máy thủy điện Bản Vẽ, Khe
Bố, Nậm Cắn 1, Nậm Cắn 2, Bản Cốc, Nhạn Hạc và còn 7 - 8 nhà máy thủy điện

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét