2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty:
CHỦ TỊCH HĐQT KIÊM TỔNG GIÁM ĐỐC
HỘI ĐỒNG CỐ VẤN
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
HỘI ĐỒNG KHKT
CÁC C.TY NƯỚC NGOÀI
CÁC C.TY TRONG NƯỚC
PHÓ GIÁM ĐỐC
P.HÀNH CHÍNH QUẢN TRỊ
P.KẾ HOẠCH TỔNG HỢP
P.TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
P.KHOA HỌC
KỸ THUẬT
TT QUY HOẠCH KIẾN TRÚC
TT KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
PHÒNG QUẢN LÝ
KINH TẾ
- Giám đốc phụ trách chung, có quyền ra lệnh và quyết định
- Các phó giám đốc là trực tuyến đối với một số phòng ban được phân
công phụ trách, lãnh đạo chức năng đối với các Xí nghiệp và các đội trực
thuộc nhưng không có quyền ra lệnh. Các phó giám đốc điều hành trực tiếp
các phòng chức năng và sử dụng được kinh nghiệm của các chuyên gia giúp
giám đốc ra quyết định.
- Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu: đề xuất các chủ
trương biện pháp giúp Giám đốc Công ty tổ chức quản lý, điều hành sản xuất
kinh doanh và chịu trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra, tổng hợp tình hình về sản
xuất kinh doanh và thực hiện các mặt quản lý. Chịu trách nhiệm cá nhân về
các hoạt động của phòng mình phụ trách
- Các Xí nghiệp được thành lập để trực tiếp thực hiện thi công các công
trình, được Công ty uỷ quyền.
5
CHI NHÁNH TV - TK
SỐ 1 TẠI NGHỆ AN
CHI NHÁNH TV - TK
SỐ 2 TẠI LẠNG SƠN
CHI NHÁNH TV - TK
SỐ 3 TẠI TP.HCM
CÁC ĐỐI TÁC KHÁC
CÁC ĐỐI TÁC KHÁC
5
- Trực tiếp chỉ đạo kiểm tra, theo dõi, điều độ kịp thời trong thi công,
đảm bảo đúng thiết kế kỹ thuật, chất lượng công trình, tiến độ thi công và an
toàn.
3. Đặc điểm lao động của Công ty
Trong bất cứ một ngành nghề nào thì yếu tố lao động cũng là một trong
những yếu tố có vai trò quan trọng bậc nhất. Lao động là nguồn gốc sáng tạo
ra sản phẩm, là nhân tố quyết định nhất của lực lượng sản xuất kinh doanh.
Nhờ có lao động và thông qua các phương tiện sản xuất mà các yếu tố đầu
vào là nguyên vật liệu có thể kết hợp với nhau tạo ra thực thể sản phẩm. Như
vậy việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chịu ảnh hưởng rất lớn vào
yếu tố lao động.
Chất lượng CBCNV của Công ty được thể hiện như sau:
6 6
Biểu 2: Chất lượng cán bộ chuyên môn kỹ thuật năm 2003
Stt
Cán Bộ chuyên môn và kỹ
thuật
Số
lượng
Theo thâm niên công tác (Năm)
>5 >10 >15 Ghi chú
Đại học và trên Đại học 82 49 27 6
1 Kỹ sư Xây dựng 35 15 14 6
2 Kỹ sư thuỷ lợi 13 9 4
3 Kỹ sư cơ khí 10 7 3
4 Kỹ sư giao thông 8 6 2
5 Kỹ sư điện 8 6 2
6 Cử nhân kinh tế-tài chính 5 3 2
7 Kỹ sư tin học 1 1
8 Kiến trúc sư 2 2
II Cao Đẳng và Trung cấp 22 21 1
1 CĐ Kỹ thuật 5 5
2 CĐ Ngân hàng -Kế toán 4 4
3 TC Xây dựng 5 4 1
4 TC Tài chính-Tiền lương 4 4
5 TC Điện Cơ khí 3 3
6 TC Khác 1 1
Biểu 3: Chất lượng công nhân kỹ thuật
Đơn vị: Người
Stt
Công nhân kỹ thuật
theo nghề
Số
lượng
Bậc thợ
<4/7 4/7 5/7 6/7 7/7
1 Công nhân nề + Bê tông 170 20 90 30 28 2
2 Công nhân mộc 60 10 20 17 10 3
3 Công nhân cơ khí 60 10 15 30 4 1
4 C.N chuyên làm đường 60 15 20 15 10
5 Công nhân lái xe 10 2 6 2
6 Công nhân vận hành máy
(đào, ủi, xúc…)
17 2 10 5
7 Công nhân trắc đạc 4
8 Công nhân điện 15 5 5 5
9 Công nhân sơn, bả 30 10 20
10 Công nhân hàn 5 2 3
Tổng cộng 431 76 189 104 52 6
7 7
Qua bảng trên ta thấy số lượng cán bộ lãnh đạo, quản lý, làm công tác
khoa học - kỹ thuật là 104 người, trong đó có 82 người có trình độ đại học.
Đây là một tỷ lệ cao, thể hiện số cán bộ quản lý có trình độ cao trong công ty
là rất lớn. Điều này tạo điều kiện tốt cho công ty trong việc điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công ty thực
hiện chiến lược đa dạng hoá ngành nghề sản xuất kinh doanh góp phần nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Với số lượng 535 lao động, lại trong điều kiện kinh tế thị trường có sự
cạnh tranh gay gắt như hiện nay, việc bố trí công ăn việc làm cho 431 lao
động là việc làm rất khó tuy nhiên Công ty cổ phần phát triển kinh tế Hà Nội
đã làm được trong những năm qua, đây là một thành công lớn của Công ty và
chiến lược trong thời gian tới của Công ty là đa dạng hoá ngành nghề kinh
doanh để tạo ổn định công ăn việc làm cho lao động thời vụ nói riêng và của
công nhân toàn công ty nói chung.
4. Đặc điểm về vốn và cơ cấu vốn của Công ty
Để hiểu rõ về vốn và cơ cấu vốn của công ty, ta xem xét biểu sau:
Bảng 4: Tình hình tài sản của công ty
Đơn vị tính: tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
2002 2003
So sánh 2003/2002
Số tiền %
1. Tổng tài sản 16,6 18,7 + 2,1 + 12,65
2. Tài sản lưu động 9,9 12,8 + 2,9 + 29,3
3. Tài sản cố định 6,7 5,9 - 0,8 - 11,94
Nhìn vào biểu trên ta thấy: Tổng số vốn của Công ty năm 2003 là 18,7
tỷ đồng tăng 2,1 tỷ đồng so với năm 2002 (tương ứng tăng 12,65%). Về cơ
cấu vốn thì, vốn lưu động năm 2003 là 12,8 tỷ đồng, chiếm 68,4% trong tổng
số vốn kinh doanh, tăng lên so với vốn lưu động năm 2002 là 2,9 tỷ đồng,
tương ứng với 29,3%. Vốn cố định năm 2003 là 5,9 tỷ đồng chiếm 31,6%
trong tổng số vốn kinh doanh giảm đi 0,8 tỷ đồng so với vốn cố định năm
8 8
2002, tương ứng, giảm 11,94%. Điều này cho thấy vốn lưu động chiếm 1 tỷ
trọng lớn trong tổng số vốn. Và tỷ trọng vốn lưu động ngày càng tăng. Lý giải
điều này là do năm 2003 Công ty đã thanh lý một số TSCĐ có hiệu quả thấp
trong sản xuất nhằm làm tăng vốn lưu động trong kinh doanh.
Vốn kinh doanh là một chỉ tiêu tài chính hết sức quan trọng của các
doanh nghiệp. Nó phản ánh quy mô kinh doanh và thế mạnh của một đơn vị
làm kinh tế.
Do vậy để đổi mới máy móc thiết bị và nâng cao hiệu quả kinh doanh ,
tăng doanh thu tăng lợi nhuận thì không còn cách nào khác là phải không
ngừng bổ sung vốn kinh doanh hàng năm.
Nhận thức được vấn đề này, ngay từ khi mới thành lập, Công ty cổ phần
phát triển kinh tế Hà Nội đã có kế hoạch đúng đắn là không ngừng làm tăng
vốn kinh doanh của mình. Do vậy mức vốn kinh doanh của Công ty đều tăng
qua mấy năm gần đây. Dưới đây là biểu phản ánh cơ cấu vốn của Công ty qua
các năm.
Biểu 5: Cơ cấu vốn của Công ty qua các năm 2002-2003
Đơn vị tính : Tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
Năm 2002 Năm 2003
So sánh 2003/2002
CL Tỷ lệ (%)
Vốn cố định 6.7 5.9 -0.8 -11.9
Vốn lưu động 9.9 12.8 2.9 29.3
Tổng vốn kinh doanh 16.6 18.7 2.1 12.7
Nhìn vào biểu trên ta thấy: Từ năm 2002 vốn lưu động của công ty đều
tăng theo qua các năm chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn kinh doanh cụ thể
năm 2002 chiếm 59% tổng số vốn thì tới năm 2003 chiếm tới 68.4% tổng số
vốn, mặt khác tổng số vốn của công ty năm 2003 là 18.7 tỷ đồng- tăng 2.1 tỷ
đồng so với năm 2002 (tương ứng tăng 12.7%). Điều này khẳng định hoạt
động kinh doanh của công ty ngày càng phát triển nhu cầu về vốn lưu động
ngày càng lớn.
9 9
Nhìn chung với cơ cấu vốn: Vốn lưu động chiếm 68% và vốn cố định
chiếm 32% trong tổng nguồn vốn đối với các doanh nghiệp xây dựng là tương
đối hợp lý.
Về cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty tuy còn nhiều khó khăn về nhiều
mặt như vốn, thị trường tiêu thụ… nhưng công ty cũng mạnh dạn đầu tư công
nghệ máy móc thiết bị mới phục vụ cho sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao
động cũng như tăng chất lượng sản phẩm để sản phẩm của công ty ngày càng
có tính cạnh tranh trên thị trường, hàng năm Công ty có kế hoạch sửa chữa, tu
bổ, nâng cấp máy móc thiết bị giúp cho sản xuất được an toàn và liên tục.
Bảng 6: Cơ sở vật chất máy móc thiết bị của Công ty
Stt Tên thiết bị
Nước sản
xuất
Số
lượng
Ký hiệu đặc
trưng kỹ
thuật
Mức độ
còn dùng
được
1 Máy trộn bê tông Nga 02 250 lít
90%
2 Máy trộn bê tông T.Quốc 02 200 lít
80%
3 Máy trộn vữa T.Quốc 04 80 lít
70%
4 Máy đầm bàn Nga 04
80%
5 Máy đầm bàn (máy nổ) Nhật 02
70%
6 Máy đầm rung Nhật
7 Máy lu ba bánh Nga 02
60%
8 Máy lu hai bánh Nhật 01
9 Ô tô tải Nga 02 10T
65%
10 Ô tô tải H. Quốc 02 7T
80%
11 Máy vận thăng VN 02
80%
12 Giàn giáo tổ hợp VN 03 700m
2
98%
13 Cốp pha sắt định hình VN 1500m
2
90%
14 Đầm dùi Đức 15
80%
15 Máy đào So La H.Quốc 02 0,8m
3
98%
16 Máy ủi Komatsu D50 Nhật 01 140CV
98%
17 Máy ủi D53 Komasu Nhật 01 150CV
80%
18 Máy bơm nước T.Quốc 03 20CV
95%
19 Máy bơm nước T.Quốc 03 12CV
95%
20 Máy bơm nước T.Quốc 04 6CV
95%
21 Máy phát điện (Thiết bị
thuê mua tài chính)
Nhật 03 50KVA
95%
22 Máy đào Nhật 03
80%
23 Máy ủi bánh xích Nga 02
80%
10 10
24 Máy rải bê tông áp phan Nga 01
80%
25 Máy xúc Nhật 01
60%
26 Cần cẩu tháp
Các thiết bị khác
Đức 01
70%
27 Máy kinh vĩ Đức 01
80%
28 Máy kinh vĩ Thuỵ Sĩ 01
85%
29 Máy thuỷ bình Nhật 05
90%
Hiện tại đa số máy móc thiết bị của Công ty có chất lượng tương đối mới,
hiện tại công ty chưa được sử dụng tối đa hết công suất nhưng trong những
năm tới Công ty cổ phần phát triển kinh tế Hà nội sẽ phải khai thác triệt để
công suất máy móc thiết bị của mình để đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao
hơn.
Công ty cổ phần phát triển kinh tế Hà nội xây dựng chiến lược trong
những năm tới sẽ đổi mới một số thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất thi
công công trình như: Máy phun vữa, máy nghiến đá, máy luồn cáp để đáp
ứng được nhu cầu thị trường gay gắt như hiện nay.
11 11
PHẦN II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN KINH TẾ HÀ NỘI
I. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Trong 3 năm qua, Công ty cổ phần phát triển kinh tế Hà nội cũng như
các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn Thành phố, đứng trước nhiều khó
khăn thử thách của cơ chế thị trường, ảnh hưởng chung của tình hình khủng
khoảng kinh tế và tiền tệ của khu vực, do phải tìm kiếm việc làm, tiêu thụ sản
phẩm trong điều kiện mức thu nhập và tiêu dùng của dân cư chưa cao, môi
trường đầu tư kinh doanh còn hạn chế, cạnh tranh gay gắt. Mặc dù vậy, hoạt
động sản xuát kinh doanh của Công ty vẫn liên tục phát triển.
Công ty tiếp tục phát huy các thế mạnh về thiết bị, khai thác các khả năng
tiềm tàng, tiếp tục củng cố và phát huy các mặt hàng có thế mạnh truyền
thống như xây dựng nhà bán, xây dựng các công trình dân dụng, các khu dân
cư mặt khác chủ động đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng thêm nhiều ngành
nghề kinh doanh như khách sạn, du lịch, dịch vụ, tư vấn đầu tư và xây dựng
Để đẩy mạnh và phát triển vững chắc Công ty đã có nhiều cố gắng phát
huy năng lực hiện có, mở rộng phạm vi hoạt động ra các Tỉnh bạn, đa dạng
hóa hoạt động sản xuất kinh doanh và các ngành nghề kinh doanh, đưa sản
xuất kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển, bảo toàn vốn được giao,
đạt mức tăng trưởng khá, làm tốt nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước.
Song song với nhiệm vụ chính là xây dựng, Công ty phát triển nhiều ngành
nghề sản xuất kinh doanh như: Kinh doanh khách sạn, du lịch lữ hành, tư vấn
đầu tư và xây dựng để hỗ trợ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm và nâng cao
thu nhập cho CBCNV.
Công ty đã có những bước tiến bộ mới trong công tác quản lý, xây dựng
được quy chế quản lý mọi mặt hoạt động của Công ty. Qua tổ chức thực hiện
đã chứng minh các quy chế này phù hợp với tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty và đưa công tác quản lý của Công ty vào nề nếp có hiệu quả.
12 12
Tổ chức và thực hiện tốt công tác hạch toán, nghiêm chỉnh thực hịên chế
độ, nguyên tắc quản lý tài chính, pháp lệnh thống kê, kế toán hiện hành của
Nhà nước, Công ty được đánh giá là đơn vị có tình hình tài chính lành mạnh.
Thu hồi vốn nhanh, phát huy hiệu quả đồng vốn, bảo toàn và phát triển vốn
trong sản xuất kinh doanh.
Công ty lập và triển khai các dự án đầu tư chiều sâu, mua sắm thiết bị, cốp
pha các loại, giàn giáo thi công, cẩu tháp, hệ thống máy vi tính, áp dụng các
quy trình công nghệ mới, nâng cao trình độ sử dụng máy móc, thiết bị để
phục vụ việc quản lý và công tác sản xuất kinh doanh của Công ty.
Thường xuyên tiếp cận và đổi mới công nghệ sản xuất, tạo điều kiện nâng
cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng thi công công trình. Các công
trình Công ty thi công đều đạt yêu cầu kỹ - mỹ thuật thuộc loại khá, tốt.
Về nghiên cứu, lập và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng.
Để đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động của công ty xuất nhập khẩu và
đầu tư xây dựng ta thông qua bảng sau:
Bảng 7: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty xuất nhập
khẩu và đầu tư xây dựng
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu 2001 2002 2003
So sánh
02/01
So sánh 03/02
CL
Tỷ lệ
(%)
CL
Tỷ lệ
(%)
1. Tổng doanh thu 16.354 18.90
4
23.769 2.550 15,6 4.865 25,7
2. Doanh thu thuần 15.329 18.10
3
23.057 2.774 18,1 4.954 27,3
3. GVHB 12.57
0
14.68
0
18.70
7
2.110 16,7 4.027 22,7
4. Lợi nhuận gộp 2.759 3.424 4.350 665 24,1 926 21,3
5. CPBH 1.321 1.757 2.205 436 33,0 448 25,5
6. CPQLDN 1.128 1.336 1.805 208 18,4 469 35,1
7. LN thuần từ hoạt
động KD
310 330 340 20 6,45 10 3,03
13 13
Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 3 năm qua cho thấy:
Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, ta thấy
Doanh thu năm 2002 tăng 2,550 tỷ so với năm 2001 tương ứng với 15,6%,
năm 2003 là 23,769 tỷ tăng 4,954 tỷ so với năm 2002 tương ứng với 25,7%,
điều đó là rất đáng mừng. Bởi lẽ nó thể hiện sự lớn mạnh của Công ty.
Thực hiện nghị quyết của Đảng bộ Công ty và nghị quyết Đại hội
CNVC hàng năm. Đảng bộ Công ty phối hợp với chính quyền và Công đoàn
chỉ đạo và phát động toàn thể CBCNV tìm kiếm việc làm, tổ chức và xây
dựng biện pháp thi công các công trình đạt chất lượng cao, tiếp tục đổi mới
trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty, ổn định và nâng cao
đời sống người lao động. Các tổ chức đoàn thể quần chúng như Công đoàn,
phụ nữ hoạt động tích cực bám sát nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, động viên
phong trào thi đua lao động sản xuất, chào mừng các ngày lễ lớn, thi công các
công trình đảm bảo đúng tiến độ đề ra đạt chất lượng cao, thực hiện tiết kiệm
vật tư. Giáo dục CBCNV luôn phấn đấu duy trì và nâng cao thành tích của
Công ty.
Phong trào thi đua lao động giỏi gắn với người tốt việc tốt được tổ chức
Công đoàn tuyên truyền sâu rộng trong CBCNV. Trong phòng trào thi đua đã
ngày càng xuất hiện nhiều gương cá nhân điển hình tiên tiến, lao động giỏi.
Các đơn vị xuất sắc trong quá trinh thi đua có nhiều thành tích được khen
thưởng. Việc khen thưởng được xem xét trên cơ sở các tiêu chuẩn thi đua
được cụ thể hóa bằng bảng chấm điểm.
Việc thực hiện mọi chế độ chính sách đối với người lao động được thực
hiện đúng theo quy định của Nhà nước và Luật Lao động. Công ty đóng bảo
hiểm xã hội, mua bảo hiểm y tế đủ cho 100% người lao động trong Công ty
theo đúng quy định.
Công ty đã xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ trong doanh nghiệp,
tiến hành từng bước theo kế hoạch đề ra. Tổ chức thực hiện dân chủ sâu rộng
trong các đơn vị, xí nghiệp của Công ty.
14 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét