Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chi phí sản xuất XL là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động
sống và hao phí lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà DN xây
lắp đã bỏ ra trong một kỳ sản xuất nhất định.
2. Phân loại
Theo nội dung tính chất kinh tế :
- Chi phí NVL: bao gồm trị giá NVL thực tế đã sử dụng phục vụ cho
thi công các công trình.
- Chi phí tiền lơng, tiền công bao gồm tiền lơng phải trả, tiền công phải
trả cho công nhân viên trực tiếp hoạt động thi công trên công trờng.
- Chi phí về các khoản trích theo lơng đợc tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh (KPCĐ, BHXH, BHYT)
- Chi phí khấu hao TSCĐ và máy móc thiết bị thi công là trị giá hao
mòn của máy móc thiết bị thi công và những TSCĐ khác sử dụng phục vụ
cho thi công.
- Chi phí công cụ dụng cụ sử dụng phục vụ cho thi công.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài là chi phí về các khoản iền phải trả về các
khoản dịch vụ do bên ngoài cung cấp phục vụ trực tiếp cho thi công
- Các chi phí khác bằng tiền là các khoản chi phí phục vụ trực tiếp cho
thi công doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền nh chi phí trực tiếp khách
của công trình, các chi phí khác phát sinh trong quá trình thi công.
Theo khoản mục giá thành :
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm trị giá NVL đã sử dụng phục vụ trực
tiếp cho thi công các công trình.
Chi phí nhân công trực tiếp: do đặc điểm của sản xuất xây lắp nên
trong chi phí NCTT chỉ bao gồm tiền lơng , tiền công phải trả cho CNV trực
tiếp thi công trên công trờng.
Chi phí sử dụng máy thi công là khoản chi phí về sử dụng máy móc
thiết bị phục vụ cho thi công trên công trờng trong đó bao gồm khấu hao
máy móc thiết bị thi công, chi phí nhân viên sử dụng điều khiển máy thi
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
công chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, sử dụng cho máy thi công và chi phí
khác phục vụ cho máy hoạt động thi công.
Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí trực tiếp khác phục vụ
cho thi công. Ngoài những khoản chi phí trên nh chi phí nhân viên quản lí
tổ đội thi công, chi phí công cụ dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ,
chi phí về các khoản trích theo lơng phải trả CNTT thi công, công nhân điều
khiển máy thi công và nhân viên quản lí tổ đội thi công, các chi phí dịch vụ
mua ngoài sử dụng trực tiếp cho thi công, các chi phí tát nớc, vét bùn, chi
phí chuẩn bị mặt bằng thi công, chi phí đền bù hoa màu
Theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất XL với công trình đã hoàn
thành :
+ Chi phí biến đổi
+ Chi phí cố định
+ Chi phí hỗn hợp
III.nội dung Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
1. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất xây lắp theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên (KKTX).
a, Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)
Nguyên vật liệu trực tiếp trong các doanh nghiệp xây lắp bao gồm trị giá
nguyên vật liệu sử dụng phục vụ trực tiếp cho thi công các công trình, hạng
mục công trình trong đó có cả NVL sử dụng luân chuyển.
Trong chi phí NVLTT không bao gồm trị giá NVL và thiết bị của bên
chủ đầu t cung cấp
Kế toán chi phí NVLTT trong doanh nghiệp xây lắp đợc phản ánh trên
TK 621 "chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng phục vụ cho xây lắp kế toán ghi:
Nợ TK 621 : Trị giá NVL xuất dùng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Có TK 152 : Trị giá NVL xuất dùng
Trờng hợp mua NVL chở thẳng đến công trình sử dụng phục vụ cho thi
công kế toán ghi:
Nợ TK 621 : Giá mua NVL (cha có thuế GTGT)
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 141, 311, 331: Tổng số tiền thanh toán cho ngời bán
Cuối tháng nếu có NVL cha sử dụng hết ở công trờng đa vào nhập kho:
Nợ TK 152 : Trị giá nguyên vật liệu đa vào nhập kho
Có TK 621 : Trị giá nguyên vật liệu đa vào nhập kho
Trờng hợp không nhập kho NVL còn lại ở công trờng ở thời điểm cuối
tháng mà để sử dụng cho tháng sau kế toán điều chỉnh lại sổ sách.
(+) Cuối tháng này kế toán ghi:
Nợ TK 152 Trị giá NVL còn lại trên công trờng
Có TK 621 dùng tháng sau
(+) Đầu tháng sau kế toán ghi:
Nợ TK 621 Trị giá NVL còn lại trên công trờng tháng trớc
Có TK 152 dùng cho tháng này
Cuối tháng kế toán kết chuyển chi phí NVLTT sang TK 154 để tính giá
thành thực tế của sản phẩm xây lắp.
Nợ TK 154 Chi phí NVLTT
Có TK 621
Đối với vật liệu sử dụng luân chuyển có thể sử dụng phục vụ thi công cho
nhiều công trình, hạng mục công trình do đó:
(+) Khi xuất dùng:
Nợ TK 142 Trị giá VL xuất dùng
Có TK 152
(+) Khi tính phân bổ cho các công trình, hạng mục công trình:
Nợ TK 621 Trị giá phân bổ cho các công trình
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Có TK 142
b. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (NCTT)
Chi phí NCTT trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm tiền lơng phải trả
cho công nhân trực tiếp thi công trên công trờng và tiền thuê nhân công bên
ngoài (nếu có).
Do đặc điểm của hoạt động sản xuất xây lắp mà trong qui định của
chế độ kế toán hiện hành tiền trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế theo số tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp thi công ghi
vào chi phí sản xuất chung.
Kế toán chi phí NCTT trong doanh nghiệp xây lắp đợc phản ánh trên
TK 622.
Đợc sự cho phép của Bộ tài chính, Bộ xây dựng đã mở chi tiết hai tài
khoản cấp hai cho TK 334 để phản ánh tình hình thanh toán tiền lơng, tiền
công
TK 3341" Tiền phải trả CNV trong biên chế doanh nghiệp"
TK 3342" Tiền thuê nhân công bên ngoài"
Khi tính tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp thi công trên công
trờng:
Nợ TK 622 Tiền lơng phải trả
Có TK 3341
Trờng hợp doanh nghiệp phải thuê nhân công bên ngoài.
Nợ TK 622 Tiền thuê nhân công bên ngoài
Có TK 3342
Cuối kỳ kết chuyển chi phí NCTT sang TK 154 để tính giá thành sản
phẩm xây lắp
Nợ TK 154 Chi phí NCTT
Có TK 622
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
c. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm:
+) Chi phí nhân viên quản lý tổ đội thi công.
+) Chi phí tính trích kinh phí CĐ, BHXH, BHYT của công nhân trực tiếp
thi công.
+) Chi phí công cụ dụng cụ sử dụng phục vụ cho thi công.
+) Chi phí khấu hao máy móc thiết bị thi công.
+) Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ trực tiếp thi công.
+) Chi phí chuẩn bị mặt bằng thi công.
+) Chi phí tát nớc, vét bùn khi có ma hoặc mạch ngầm.
+) Chi phí đền bù hoa màu.
+) Chi phí làm đờng phụ khi thi công các công trình giao thông thuỷ lợi.
Kế toán chi phí sản xuất chung trong doanh nghiệp xây lắp đợc phản ánh
trên TK 627
Khi phát sinh các khoản chi phí thuộc nội dung phạm vi chi phí sản xuất
chung kế toán ghi:
Nợ TK 627
Chi phí sản xuất chung
Có TK 334, 338, 153, 142, 214, 331, 111, 112
Ghi đơn
Nợ TK 009: Số khấu hao đã tính
Đối với khoản dịch vụ mua ngoài phục vụ trực tiếp cho thi công kế toán
phản ánh thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Nợ TK 133
Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331, 111, 112
Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung sang TK 154 để tính giá thành
sản phẩm xây lắp:
Nợ TK 133
Chi phí sản xuất chung
Có TK 627
d. Kế toán chi phí máy thi công:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trong các doanh nghiệp xây lắp nếu tiến hành thi công vừa bằng thủ công
vừa bằng máy thì chi phí máy thi công đợc phản ánh vào TK 623 "chi phí
máy thi công"
Khi phát sinh các khoản chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 623
Chi phí máy thi công
Có TK 152, 334, 338, 214
Cuối kỳ tính phân bổ chi phí máy thi công cho các công trình hạng mục
công trình.
Nợ TK 154
Chi phí máy thi công
Có TK 623
e. Tổng hợp chi phí và kết chuyển giá thành sản phẩm xây lắp
Theo phơng pháp KKTX việc tổng hợp chi phí và tính giá thành thực tế
của sản phẩm xây lắp đợc thực hiện trên TK 154. Các doanh nghiệp xây lắp
khi vận dụng TK 154 phải mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công
trình.
Cuối tháng kế toán tổng hợp:
Nợ TK154 Chi phí NVLTT
Có TK 621
Nợ TK154 Chi phí NCTT
Có TK 622
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất chung
Có TK 627
Nợ TK 154 Chi phí máy thi công
Có TK623
Khi đựơc tính giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình, giai
đoạn công việc có điểm dừng kỹ thuật đã hoàn thành bàn giao cho bên A kế
toán ghi:
Nợ TK 623 Giá thành sản phẩm xây lắp
Có TK 154
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất xây lắp theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ (KKĐK)
a. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc phản ánh trên TK 621.
Theo phơng pháp KKĐK cuối tháng sau khi kiểm kê xác định và kết
chuyển trị giá NVL sử dụng phục vụ thi công các công trình.
Nợ TK 621
Trị giá NVL sử dụng thi công các công trình
Có TK 611
Kế toán kết chuyển NVLTT sang TK 631 để tính giá thành thực tế của
sản phẩm xây lắp.
Nợ TK 631
Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 621
b. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Tập hợp chi phí NCTT: tơng tự phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Cuối kỳ kết chuyển chi phí NCTT sang TK 631 để tính giá thành thực tế
của sản phẩm xây lắp.
Nợ TK 631
Chi phí NCTT
Có TK 622
c. Kế toán sử dụng máy thi công:
Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công: Tơng tự phơng pháp kê khai thờng
xuyên
Cuối kỳ kết chuyển chi phí máy thi công sang TK 631 để tính giá thành
thực tế của sản phẩm xây lắp
Nợ TK 631
Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 623
d. Kế toán chi phí sản xuất chung:
Tập hợp chi phí sản xuất chung: Tơng tự phơng pháp KKTX
Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí sản xuất chung sang TK 631 để tính
giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nợ TK 631
Chi phí sản xuất chung
Có TK 627
e. Tổng hợp chi phí và kết chuyển giá thành sản phẩm xây lắp
Theo phơng pháp KKĐK việc tổng hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm xây lắp đợc thực hiện trên TK 631 "giá thành sản xuất"
Các doanh nghiệp xây lắp khi vận dụng TK 631 phải mở chi tiết cho từng
đối tợng tập hợp chi phí nghĩa là theo từng công trình, hạng mục công trình.
Cuối tháng kế toán tổng hợp
Nợ TK 631
Chi phí NVLTT
Có TK 621
Nợ TK 631
Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 621
Nợ TK 631
Chi phí sản xuất chung
Có TK 627
Khi tính giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình, giai đoạn
công việc nào đó có điểm dừng kỹ thuật đã hoàn thành bàn giao cho bên A,
kế toán ghi:
Nợ TK 632
Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp
Có TK 631
3. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Do đặc điểm của hoạt động sản xuất xây lắp đối tợng tập hợp chi phí và
đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp mà phơng pháp tính giá thành thực
tế của sản phẩm xây lắp đợc lựa chọn một cách phù hợp. Nói chung hiện
nay phơng pháp đợc áp dụng phổ biến là phơng pháp tính trực tiếp:
Giá thành thực
tế của sản phẩm
xây lắp
=
Chi phí khối l-
ợng dở dang đầu
kỳ
+
Chi phí xây lắp
phát sinh trong
kỳ
+
Chi phí khối l-
ợng dở dang
cuối kỳ
Iv.Kế toán bàn giao công trình .
Việc tiêu thụ sản phẩm xây lắp đợc gọi là bàn giao công trình kế toán.
Doanh thu bàn giao công trình đợc phản ánh trên tài khoản 5111doanh thu
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
bán hàng và các doanh nghiệp xây lắp sử dụng tài khoản 5112 doanh thu
bán sản phẩm .
* Khi nhận tiền của bên A cho ứng trớc.
Nợ TK 112,111 Số tiền ứng trớc của bên A
Có TK 131
* Khi công trình hoàn thành bàn giao cho bên A
Nợ TK 131: Tổng số tiền phải thu
Có TK 5112 : Doanh thu theo giá bàn gioa công trình cha có VAT.
Có TK 33311 : VAT đầu ra .
* Khi kết chuyển giá thành, công trình, hạng mục công trình.
Nợ TK 632. Giá thành sản phẩm xây lắp
Có TK 154
* Khi thu đợc số tiền còn lại của bên A thanh toán.
Nợ TK. 111,112. Số tiền đã thu đợc
Có TK. 131
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phần thứ hai:
Thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây lắp
I, Thực tế tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và Tính giá thành sản phẩm tại
một công ty xây lắp.
1. Hạch toán chi phí sản xuất.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp của công ty là
các hạng mục công trình, công trình, các giai đoạn công việc hoàn thành.
Để tính giá thành sản phẩm xây lắp, hiện nay công ty chia chi phí sản xuất
xây lắp thành 4 khoản mục: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí máy thi
công và chi phí sản xuất chung.
a.Hạch toán chi phí nguyên vật liệu
Do tính đa dạng về sản phẩm của công ty xây dựng cấp thoát nớc nên
nhu cầu về định mức nguyên vật liệu cho mỗi loại sản phẩm, mỗi công trình
có sự khác nhau. Đối với sản phẩm xây lắp muốn tính tổng chi phí chính
xác và đầy đủ thì phải chú ý đến chi phí về NVL mà cụ thể là việc xuất
nhập NVL vào sản xuất thi công. Chứng từ ban đầu để hạch toán nguyên
vật liệu xuất dùng là các phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ các hoá
đơn mua NVL
Thông thờng, nếu vật t xí nghiệp mua xuất dùng cho các công trình tại
kho xí nghiệp thì thờng dùng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ để
vận chuyển hàng tới chân công trình chi phí thực tế tập hợp chính là giá
theo phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ áp dụng dùng cho các vật t
chuyên ngành hạc xí nghiệp mua để đảm bảo chất lợng, kinh tế sau đó xuất
cho các đội thi công.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét