Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

Xác định và phân tích kết quả kinh doanh công ty dược phẩm An Giang

3.4.3.2.3. Vòng quay vốn: 72
3.4.3.3. Phân tích tình hình đầu tư và cơ cấu vốn kinh doanh: 74
3.4.3.3.1. Tỷ suất nợ và tỷ suất tự tài trợ: 74
3.4.3.3.2. Tỷ suất đầu tư và tỷ trọng TSLĐ trong tổng tài sản: 74
3.4.3.4. Phân tích khả năng sinh lời: 75
3.4.3.4.1. Chỉ số lợi nhuận hoạt động: 75
3.4.3.4.2. Chỉ số lợi nhuận ròng trên doanh thu: 76
3.4.3.4.3. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): 76
3.4.3.4.4. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): 77
PHẦN KẾT LUẬN 82
1. GIẢI PHÁP – KIẾN NGHỊ: 82
1.1.Về công tác tổ chức kế toán trong công ty: 82
1.2.Về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: 84
2. KẾT LUẬN: 87

Xác định và phân tích kết quả kinh doanh GVHD:Th.s Nguyễn Vũ Duy
Công ty Dược Phẩm An Giang
P
P
H
H


N
N


M
M




Đ
Đ


U
U



1
1
.
.


L
L
Ý
Ý


D
D
O
O


C
C
H
H


N
N


Đ
Đ




T
T
À
À
I
I
:
:


Trong tiến trình hội nhập AFTA và chuẩn bị gia nhập WTO ở nước ta thì
hoạt động của các doanh nghiệp không chỉ dừng ở quá trình sử dụng các tư liệu
sản xuất chế tạo ra sản phẩm để thoả mãn nhu cầu xã hội, mà các doanh nghiệp
phải hoạch định sách lược sản xuất kinh doanh để tăng khả năng cạnh tranh trước
áp lực hội nhập không chỉ trên thị trường trong n
ước mà ngay cả thị trường thế
giới.
Xét về mặt tổng thể hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
không chỉ chịu tác động của qui luật giá trị mà còn chịu tác động của qui luật
cung cầu và qui luật cạnh tranh. Sau mỗi quá trình sản xuất, mọi sản phẩm của
doanh nghiệp phải được đưa ra thị trường đánh giá. Thị trường có thể nói là cầu
nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng. Những sản phẩm sau khi đem ra thị
trường tiêu thụ sẽ đem về một khoản tiền nhất định và ta gọi đó là doanh thu.
Nhờ có doanh thu doanh nghiệp có thể trang trãi các khoản chi phí đã bỏ ra trong
quá trình sản xuất và trích nộp các khoản bảo hiểm, thuế cho Nhà nước.
Như vậy doanh thu là sự tái tạo nguồn vốn bỏ ra. Nếu doanh nghiệp thực
hiện được nguyên tắ
c: “nguồn vốn tái tạo lớn hơn nguồn vốn bỏ ra” thì doanh
nghiệp đã biểu hiện thành công trong kinh doanh, hay nói cách khác là doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả và thu được lợi nhuận. Doanh thu sau khi trừ các
khoản chi phí thì còn lại là lợi nhuận.
Lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu của hầu hết các doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trường bởi nó có ý nghĩa quyết định đến sự tồn vong, khẳng định
khả
năng cạnh tranh, bản lĩnh doanh nghiệp. Có lợi nhuận doanh nghiệp sẽ có
nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng, đóng góp vào ngân sách nhà nước
thông qua các loại thuế; đồng thời một phần lợi nhuận sẽ được dùng để trả cổ tức
cho các cổ đông, trích lập các quỹ để bổ sung nguồn vốn kinh doanh.

SVTH:Nguyễn Hồ Phương Thảo Trang 1
Xác định và phân tích kết quả kinh doanh GVHD:Th.s Nguyễn Vũ Duy
Công ty Dược Phẩm An Giang
Vì vậy khi doanh nghiệp bước vào một thị trường cạnh tranh, hội nhập thì
việc đánh giá, xem xét một cách chính xác doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả
hay có lợi nhuận không thông qua công tác hạch toán các khoản doanh thu, chi
phí có hệ thống, đúng nguyên tắc và đúng chuẩn mực kế toán là vấn đề quan
trọng hàng đầu trong quản trị doanh nghiệp hiện nay. Ngược lại, có thể làm cho
nhà quản trị nhận định sai lầm về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, từ đó có
thể làm cho nhà quản trị đưa ra những quyết định sai lầm ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp.
Bên cạnh việc xác định lợi nhuận một cách chính xác thông qua công tác
hạch toán các khoản doanh thu, chi phí phù hợp, đúng nguyên tắc, đúng chuẩn
mực thì việc phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp cũng có ý nghĩa rất
quan trọng. Thông qua vi
ệc phân tích lợi nhuận giúp cho doanh nghiệp đánh giá
mức độ tăng trưởng lợi nhuận và mức độ hoàn thành kế hoạch lợi nhuận của
doanh nghiệp nhằm tìm ra những nhân tố tích cực, nhân tố tiêu cực ảnh hưởng
đến lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó đề ra các biện pháp, chính sách để phát
huy nhân tố tích cực, khắc phục hay loại bỏ nhân tố tiêu cực nhằm nâng cao năng
lực cạ
nh tranh, không ngừng nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi
trường cạnh tranh hiện nay.
Từ đó cho thấy: việc xác định và phân tích xem doanh nghiệp hoạt động
thật sự có hiệu quả không hay có lợi nhuận không là vấn đề quan trọng hàng đầu
trong công tác quản trị hiện nay. Vì vậy trong thời gian thực tập được sự hướng
dẫn tận tình của các thầy cô và sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong công
ty Dược Phẩm An Giang em đã chọn và thực hiện đề tài: “Xác định và phân tích
kết quả kinh doanh công ty Dược Phẩm An Giang” để hoàn thành luận văn của
mình.

2
2
.
.


M
M


C
C


T
T
I
I
Ê
Ê
U
U


N
N
G
G
H
H
I
I
Ê
Ê
N
N


C
C


U
U
:
:


Mục tiêu của hầu hết các doanh nghiệp hiện nay nói đến cùng là lợi nhuận.
Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận

SVTH:Nguyễn Hồ Phương Thảo Trang 2
Xác định và phân tích kết quả kinh doanh GVHD:Th.s Nguyễn Vũ Duy
Công ty Dược Phẩm An Giang
và tất cả vì lợi nhuận. Để biết được doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận không
đòi hỏi phải có hệ thống kế toán ghi chép một cách chính xác, đầy đủ các nghiệp
vụ kinh tế của doanh nghiệp. Vì vậy mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: Quá trình
xử lý nghiệp vụ, lưu chuyển chứng từ, hạch toán chi tiết tổng hợp doanh thu, chi
phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Qua đó phân tích đ
iểm
mạnh, điểm yếu của hệ thống kế toán của doanh nghiệp, và đề ra một số kiến
nghị để góp phần vào việc xây dựng hệ thống kế toán của doanh nghiệp ngày
càng hoàn thiện hơn.
Đồng thời đề tài còn nghiên cứu, đánh giá tình hình lợi nhuận của toàn
doanh nghiệp, tìm ra những nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
đến tình hình biến động lợi nhuận
để đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm
tàng của doanh nghiệp nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.

3
3
.
.


P
P
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G


P
P
H
H
Á
Á
P
P


N
N
G
G
H
H
I
I
Ê
Ê
N
N


C
C


U
U
:
:


 Thu thập số liệu:
 Thông qua quan sát, tìm hiểu tình hình thực tế của công ty trong
thời gian thực tập.
 Đồng thời thu thập số liệu thông qua các báo cáo và tài liệu của
công ty cung cấp.
 Qua đó thu thập thêm các thông tin trên báo chí, internet.
 Phân tích số liệu:
Công cụ phân tích số liệu chủ yếu là so sánh, tổng hợp các kết quả đạt được
qua các năm để đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp. Đồng thời so
sánh kết qu
ả thực tế đạt được với kế hoạch để đánh giá xem doanh nghiệp có
hoàn thành kế hoạch đề ra không? Trên cơ sở đó còn vận dụng công cụ phân tích
để phân tích các điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống kế toán của doanh nghiệp, từ
đó đề ra các phương hướng để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu giúp hệ
thống kế
toán của doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện hơn.


SVTH:Nguyễn Hồ Phương Thảo Trang 3
Xác định và phân tích kết quả kinh doanh GVHD:Th.s Nguyễn Vũ Duy
Công ty Dược Phẩm An Giang
4
4
.
.


P
P
H
H


M
M


V
V
I
I


N
N
G
G
H
H
I
I
Ê
Ê
N
N


C
C


U
U
:
:


Trong quá trình chọn đề tài và thực hiện đề tài được sự hướng dẫn của thầy
cô em đã chọn công ty Dược An Giang trụ sở đặt tại số 27 đường Nguyễn Thái
Học, Phường Mỹ Bình, Thành Phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang làm nơi thực
tập. Do thời gian thực tập tại công ty có giới hạn và đặc điểm kinh doanh của
doanh nghiệp nên đề tài nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là
chủ
yếu. Do kiến thức còn hạn chế nên khoá luận không tránh khỏi sai sót kính
mong sự chỉ bảo nhiều hơn của Thầy Cô và các anh chị trong công ty.

SVTH:Nguyễn Hồ Phương Thảo Trang 4
Xác định và phân tích kết quả kinh doanh GVHD:Th.s Nguyễn Vũ Duy
Công ty Dược Phẩm An Giang
P
P
H
H


N
N


N
N


I
I


D
D
U
U
N
N
G
G



C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G


1
1
:
:


C
C
Ơ
Ơ


S
S




L
L
Ý
Ý


L
L
U
U


N
N


V
V




K
K




T
T
O
O
Á
Á
N
N


X
X
Á
Á
C
C


Đ
Đ


N
N
H
H


V
V
À
À


P
P
H
H
Â
Â
N
N


T
T
Í
Í
C
C
H
H


K
K


T
T


Q
Q
U
U




H
H
O
O


T
T


Đ
Đ


N
N
G
G


K
K
I
I
N
N
H
H


D
D
O
O
A
A
N
N
H
H
:
:


1.1. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH:
1.1.1. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA KẾT QUẢ KINH DOANH:
1.1.1.1. Khái niệm:
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất
kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Là số còn lại của doanh thu thuần sau khi trừ giá vốn hàng bán,
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Kết quả của hoạt động sản
xuất kinh doanh bao gồm:
∗ Kết quả của hoạt động sản xuất, chế biến.
∗ Kết quả của hoạt động thương mại.
∗ Kết quả của hoạt động lao vụ, dịch vụ.
Kết quả hoạt động
sả
n xuất kinh doanh
=
Doanh thu
thuần
-
Giá vốn
hàng bán
-
Chi phí
bán hàng
-
Chi phí
QLDN
 Kết quả hoạt động tài chính:
Là số còn lại của các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính sau
khi trừ các khoản chi phí hoạt động tài chính như: mua bán chứng khoán, cho
vay, góp vốn liên doanh…
Kết quả hoạt động
tài chính
=
Thu nhập hoạt động
tài chính
-
Chi phí hoạt động
tài chính

Kết quả hoạt động khác:
Là số còn lại của các khoản thu nhập khác (ngoài hoạt động tạo
ra doanh thu của doanh nghiệp) sau khi trừ các khoản chi phí khác như: nhượng
bán, thanh lý tài sản….

SVTH:Nguyễn Hồ Phương Thảo Trang 5
Xác định và phân tích kết quả kinh doanh GVHD:Th.s Nguyễn Vũ Duy
Công ty Dược Phẩm An Giang
Kết quả hoạt động
khác
=
Thu nhập hoạt động
khác
_
Chi phí hoạt động
khác
1.1.1.2. Ý nghĩa:
Mục đích kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trường được quan tâm nhất là kết quả kinh doanh và làm thế nào để kết quả kinh
doanh càng cao càng tốt (tức lợi nhuận mang lại càng nhiều). Điều đó phụ thuộc
rất nhiều vào việc kiểm soát các khoản doanh thu, chi phí và xác định, tính toán
kế
t quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải biết kinh
doanh mặt hàng nào để có kết quả kinh doanh cao và phải kinh doanh như thế
nào để có hiệu quả, có khả năng chiếm lĩnh thị trường cao…nên đầu tư để mở
rộng kinh doanh hay chuyển sang kinh doanh mặt hàng khác. Do vậy công việc
xác định và phân tích kết quả kinh doanh như thế nào để cung cấp những thông
tin cần thiết giúp chủ doanh nghiệp hay giám đốc điều hành có thể phân tích,
đáng giá và lựa chọn các phương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả
nhất. Điều này phụ thuộc vào thông tin kế toán cung cấp và phải đảm bảo tính
trung thực, tin cậy.
1.1.2. KHÁI NIỆM, NGUYÊN TẮC VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN
LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH:
1.1.2.1. Khái niệm kế toán:
Hoạt động của doanh nghiệp là liên tục, nhưng để xác định lãi, lỗ
của doanh nghiệp kế toán viên cần phả
i ghi chép, báo cáo các khoản doanh thu,
chi phí, lãi hoặc lỗ cho một kỳ nhất định, đó là kỳ kế toán.
Kỳ kế toán là những khoảng thời gian bằng nhau để thuận tiện
trong việc so sánh. Kỳ kế toán chính thức là một năm nhưng cũng có thể thực
hiện cho kỳ ngắn hơn như: tháng, quý.
1.1.2.2. Nguyên tắc kế toán:
 Nguyên tắc doanh thu: doanh thu chỉ được ghi nhận khi xác
định chắc chắn là tiêu thụ trong kỳ kế toán (tức người mua đã thanh toán hay
chấp nhận thanh toán).

SVTH:Nguyễn Hồ Phương Thảo Trang 6
Xác định và phân tích kết quả kinh doanh GVHD:Th.s Nguyễn Vũ Duy
Công ty Dược Phẩm An Giang
 Nguyên tắc phù hợp: Chi phí và doanh thu của hoạt động sản
xuất kinh doanh thực tế phát sinh phải phù hợp theo niên độ kế toán.
1.1.2.3. Nhiệm vụ kế toán:
 Phản ánh kịp thời đầy đủ các hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
 Phản ánh kịp thời tình hình thực hiện chế độ phân phối kết quả
kinh doanh.
 Phân tích tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.1.3. NỘI DUNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH K
ẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH:
1.1.3.1. Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh:
1.1.3.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
 Khái niệm:
 Bán hàng: là bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và
bán hàng hoá mua vào.
 Cung cấp dịch vụ: là thực hiện công việc đã thoả thuận theo
hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ như: cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho
thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động….
 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền
thu được hoặc sẽ thu đượ
c từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như
bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu
và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
 Tầm quan trọng của doanh thu:
Thực hiện doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là mục
tiêu hết sức quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, vì nhờ có doanh thu
doanh nghiệp mới có thể bù đắp được chi phí bỏ ra và thực hiện các nghĩa vụ đối

SVTH:Nguyễn Hồ Phương Thảo Trang 7
Xác định và phân tích kết quả kinh doanh GVHD:Th.s Nguyễn Vũ Duy
Công ty Dược Phẩm An Giang
với nhà nước; đồng thời chia lợi cho các cổ đông, các bên tham gia góp vốn liên
doanh và tăng vốn đầu tư, tiếp tục tái sản xuất mở rộng…

Nhiệm vụ kế toán doanh thu:
 Phản ánh kịp thời chính xác tình hình xuất thành phẩm, tiêu
thụ thành phẩm và các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm.
 Xác định kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm.

Nguyên tắc hạch toán TK 511:
 TK 511 được dùng để phản ánh doanh số của khối lượng
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ.
 TK 511 phải được theo dõi chi tiết theo từng loại sản phẩm,
hàng hoá, lao vụ, dịch vụ nhằm xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh
của từng mặt hàng.
 Khi trao đổi hàng hoá và dịch vụ để lấy hàng hoá hoặc dịch
vụ tương tự v
ề bản chất, giá trị thì không ghi nhận doanh thu.
 Các khoản làm giảm trừ doanh thu được hạch toán riêng.

Nguyên tắc hạch toán TK 512:
 TK 512 được dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm
hàng hoá, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ. TK này chỉ sử dụng cho các đơn
vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong một công ty hay tổng công ty, nhằm
phản ánh số doanh thu tiêu thụ nội bộ của các đơn vị thành viên cung cấp lẫn
nhau trong một kỳ hạch toán.
 Các khoản làm giảm trừ doanh thu hạch toán riêng.
 TK 511 phải được theo dõi chi tiết theo t
ừng loại sản phẩm,
hàng hoá, lao vụ, dịch vụ nhằm xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh
của từng mặt hàng.
 Khi trao đổi hàng hoá và dịch vụ để lấy hàng hoá hoặc dịch
vụ tương tự về bản chất, giá trị thì không ghi nhận doanh thu.

Kế toán chi tiết:

SVTH:Nguyễn Hồ Phương Thảo Trang 8
Xác định và phân tích kết quả kinh doanh GVHD:Th.s Nguyễn Vũ Duy
Công ty Dược Phẩm An Giang
 Chứng từ sử dụng: hoá đơn bán hàng, hợp đồng mua bán và
các chứng từ có liên quan. Dựa vào hoá đơn đặt hàng hay hợp đồng, kế toán thực
hiện xuất giao hàng và lập hoá đơn xuất kho, hoá đơn bán hàng.
 Căn cứ vào hợp đồng, kế toán ghi vào sổ tiêu thụ và phải mở
sổ chi tiết cho từng loại hình kinh doanh, từng mặt hàng.
 Kế toán tổng hợp:
 Phương thức bán hàng:
 Nhận hàng: là phương thức tiêu thụ sản phẩm mà người mua
sẽ nhận hàng tại doanh nghiệp sau khi đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
 Gửi hàng: là phương thức tiêu thụ sản phẩm mà bên bán có
trách nhiệm phải giao hàng đến tận nơi cho người mua theo hợp đồng ký kết, kể
cả trường hợp gửi hàng đi bán. Sản phẩm được coi là tiêu thụ khi người mua
thanh toán hay chấp nhận thanh toán.

Kết cấu và sơ đồ hạch toán:

Kết cấu: TK sử dụng: 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ”

.



.
TK 511
- Trị giá hàng bán bị trả lại
- Khoản chiết khấu bán hàng
- Khoản giảm giá hàng bán
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng
hoá và cung cấp lao vụ, dịch vụ
thực hiện trong kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần để
tính kết quả kinh doanh trong kỳ.

TK 511 không có số dư cuối kỳ và có 4 tài khoản cấp 2:
TK 5111: “Doanh thu bán hàng hoá”
TK 5112: ” Doanh thu bán các thành phẩm”
TK 5113: “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”
TK 5114: “ Doanh thu trợ cấp, trợ giá”

SVTH:Nguyễn Hồ Phương Thảo Trang 9

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét