Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh ở công ty bảo vệ thực vật

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
- Phải theo dõi phản ánh chính xác và giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ,
ghi chép đầy đủ kịp thời các khoản: chi phí bán hàng, thu nhập bán hàng và xác
định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh đúng chế độ, cung cấp kịp thời
thông tin kinh tế cần thiết về tình hình bán hàng, phân tích kinh tế với các hoạt
động tiêu thụ.
2-/ Nguyên tắc tổ chức hạch toán hàng hoá.
Hàng hoá của DN mua vào bao gồm nhiều loại. Vì vậy, để quản lý và hạch
toán chặt chẽ hàng hoá cần quán triệt các nguyên tắc sau:
- Phải tổ chức hạch toán hàng hoá theo từng loại, từng đơn vị mua, từng số
lợng, chất lợng hàng hoá.
- Phải kết hợp việc ghi chép giữa kế toán hàng hoá và thủ kho đảm bảo cho
hàng hoá đợc phản ánh kịp thời, chính xác.
- Công tác ghi chép ban đầu phải khoa học hợp lý nhằm phản ánh đúng
tình hình biến động hàng hoá.
- Hàng hoá khi nhập kho, xuất kho phải ghi giá thực tế, nếu hàng hoá xuất
kho ghi giá hạch toán thì cuối kỳ phải tính ra giá thực tế.
3-/ Nội dung của kế toán tổng hợp bán hàng.
* Tổ chức công tác hạch toán ban đầu:
- Chứng từ sử dụng: để quản lý chặt chẽ biến động của mọi nghiệp vụ xuất
nhập kho. Các chứng từ chủ yếu gồm:
- Phiếu nhập kho.
- Phiếu xuất kho.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Hoá đơn giá trị gia tăng.
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho.
- Thẻ kho.
* Các phơng pháp tính giá vốn hàng hoá.
Hàng hoá khi xuất kho để tiêu thụ hay gửi đi để tiêu thụ đều phải xác định
giá trị hàng hoá nhập kho và xuất kho, để phục vụ cho việc hạch toán kịp thời.
5
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Kế toán tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của DN mà đánh giá thực tế hay giá
hạch toán.
- Đánh giá theo giá thực tế:
Trị giá hàng hoá phản ánh trong kế toán tổng hợp phải đợc đánh giá theo
nguyên tắc thực tế.
Đối với hàng hoá nhập kho giá thực tế đợc xác định phù hợp với từng
nguồn nhập.
Đối với hàng hoá xuất kho cũng phải đánh giá theo giá thực tế. Vì hàng
hoá nhập kho có thể giá trị thực tế khác nhau ở từng thời điểm nhập trong kỳ
hạch toán nên việc tính toán xác định trị giá thực tế hàng hoá xuất kho. Có thể
áp dụng một trong các hình thức sau:
+ Phơng pháp thực tế đích danh: theo phơng pháp này giá thực tế hàng
hoá xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá thực tế hàng hoá nhập từng lô, từng lần
nhập và số lợng xuất kho theo từng lần.
+ Phơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền: theo phơng pháp này giá
thực tế hàng hoá xuất kho đợc tính bình quân giữa các giá thực tế hàng hoá tồn
kho đầu kỳ với giá thực tế hàng hoá nhập kho trong từng thời kỳ.
= x
Trong đó:
=
+ Đánh giá theo giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá ổn định trong kỳ. Có thể là giá kế hoạch, giá nhập kho
thống nhất quy định,
Đánh giá hàng hoá theo giá hạch toán đến cuối kỳ phải tính chuyển giá
hạch toán sang giá thực tế căn cứ vào hệ số giá.
= x
Trong đó:
=
4-/ Phơng pháp hạch toán kế toán bán hàng.
4.1. Một số khái niệm cơ bản.
6
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
- Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền hoặc đợc khách chấp nhận thanh
toán về khối lợng hàng hoá đã tiêu thụ.
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp trên GTGT thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả
thuế.
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thì doanh thu bán hàng là doanh thu cha có thuế GTGT.
- Doanh thu bán hàng thuần là phần doanh thu còn lại sau khi đã trừ các
khoản chiết khấu, giảm giá, hàng bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu phải nộp ra khỏi doanh thu bán hàng.
- Giá vốn bán hàng: là giá mua vào của hàng hoá tiêu thụ.
- Chiết khấu bán hàng là số tiền tính trên tổng doanh thu mà doanh nghiệp
trả cho khách. Chiết khấu bán hàng bao gồm:
+ Chiết khấu thanh toán là số tiền thởng cho khách hàng do đã thanh toán
tiền hàng trớc thời hạn quy định.
+ Chiết khấu thơng mại là khoản tiền giảm trừ cho khách hàng do trong
một khỏng thời gian nhất định đã tiến hành mua một khối lợng lớn hàng hoá
(tính theo tổng số hàng đã mua trong thời gian đó) hoặc giảm trừ trên giá bán
thông thờng vì mua khối lợng lớn hàng hoá trong một đợt.
- Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn do
các nguyên nhân đặc biệt nh hàng kém chất lợng, không đúng qui cách, giao
hàng không đúng thời hạn địa điểm đợc qui định trong hợp đồng,
- Hàng bị trả lại là số hàng đã đợc xác định là tiêu thụ nhng bị ngời mua từ
chối, trả lại do không tôn trọng hợp đồng nh đã kí kết.
- Lãi gộp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn bán hàng.
- Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng
bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Có thể khái quát mối quan
hệ chặt chẽ giữa doanh thu, chi phí và kết quả bán hàng bằng sơ đồ sau:
7
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Kết quả
bán hàng
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý
Lãi gộp
Trị giá vốn
hàng bán
Doanh thu bán hàng thuần
Chiết khấu bán
hàng, giảm giá,
hàng bán bị trả lại,
thuế xuất khẩu, thuế
tiêu thụ đặc biệt.
Doanh thu bán hàng
4.2. Kế toán bán hàng thờng sử dụng các tài khoản sau:
TK 511 : Doanh thu bán hàng
TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ
TK 521 : Chiết khấu bán hàng
TK 531 : Hàng bán trả lại
TK 532 : Giảm giá hàng bán
TK 333 : Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
TK 632 : Giá vốn hàng bán
TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
4.3. Sơ đồ hạch toán:
8
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
* Sơ đồ hạch toán tổng quát doanh thu tiêu thụ:
Ghi chú:
(1a) Giá trị vốn thực tế của hàng xuất bán
(1b) Giá trị thực tế của hàng gửi bán
(2) Ngời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
(3) Giá vốn hàng gửi bán
(4) Thuế VAT đợc khấu trừ khi đem đổi hàng
(5) Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XNK phải nộp (nếu có)
(7) Kết chuyển chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, doanh thu
hàng bán bị trả lại
(6) Các khoản giảm trừ doanh thu
(8) Kết chuyển giá vốn
(9) Doanh thu trực tiếp bằng vật t, hàng hoá
(10) Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ
9
TK 111,112,131 TK 521,532,531 TK 33311
TK 333 TK 511,512 TK 111,112,131,1368
TK 1331
TK 152,153
TK 911TK 632TK 115,116
TK 155,156
TK 157
(1a) (8)
(6)
(1b) (3)
(5) (2)
(2)
(4)
(9)
(7)
(10)
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
* Sơ đồ hạch toán hàng gửi đi bán:
Ghi chú:
(1) Xuất hàng hoá, thành phẩm gửi bán
(2) Doanh thu tiền bán hàng gửi bán
(3) Chi hoa hồng cho đại lý
(4) Kết chuyển giá vốn hàng gửi bán
(5) Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XNK phải nộp (nếu có)
(6) Kết chuyển giá vốn hàng bán
(7) Kết chuyển doanh thu thuần
* Sơ đồ hạch toán hàng gửi đi bán:
10
TK 156,155 TK 157
(1)
TK 632
(4)
TK 333
(5)
TK 911
(6)
(7)
TK 511 TK 111,112
(2)
TK 641
(3)
TK 33311
(2)
(3)
TK 156 TK 632
(4)
TK 911
(5)
TK 511 TK 111,112
(6)
TK 33311
(3)
TK 711TK 911
(2)(7)
(1a)
TK 131
(1b) (1c)
(1)
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Ghi chú:
(1) Doanh thu theo giá bán thu tiền ngay
(1a) Số tiền ngời mua trả lần đầu
(1b) Tổng số tiền ngời mua phải trả nốt
(1c) Thu tiền ở ngời mua các kỳ sau
(2) Lợi tức trả chậm
(3) Thuế VAT nộp tính trên giá bán thu tiền ngay
(4) Kết chuyển tại giá vốn hàng hoá
(5) Kết chuyển giá vốn hàng bán trả góp
(6) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả
(7) Kết chuyển lãi hoạt động tài chính
III-/ Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
1-/ Kế toán thuế và các khoản giảm trừ doanh thu.
* Kế toán thuế:
Thuế gắn liền với kế toán bán hàng và có nhiều loại: thuế VAT, thuế xuất
khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, nhiệm vụ của kế toán là phải tính toán đầy đủ,
chính xác, kịp thời số thuế phải nộp, tiến hành hạch toán đúng nh trình tự quy
định các tài khoản và sổ kế toán.
= -
= x
Phơng pháp trực tiếp:
Thuế GTGT = Thuế xuất x (Giá bán - Giá mua)
* Kế toán các khoản giảm trừ từ doanh thu.
Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, để khuyến khích khách hàng mua với
giá trị lớn, trả tiền ngay, thanh toán trớc thời hạn. Các DN thờng sử dụng các
chính sách sau:
- Chiết khấu bán hàng: là số tiền DN giảm trừ cho khách hàng trong trờng
hợp họ thanh toán trớc hạn định hoặc mua thờng xuyên với khối lợng lớn.
11
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
- Giảm giá hàng bán: là số tiền DN phải giảm cho khách hàng, do không
thực hiện đúng các điều khoản ký kết trong hợp đồng nh: về chất lợng, thời hạn,
địa điểm,
- Hàng bán bị trả lại: là số hàng DN đã tiêu thụ nhng do sản phẩm của
DN cung cấp cho khách hàng không đúng hợp đồng về chủng loại, quy cách,
chất lợng mà khách hàng không chấp nhận.
Các khoản: chiết khấu, giảm giá, doanh thu bán hàng bị trả lại đợc phép
trừ vào doanh thu trớc thuế, do đó kế toán cần phải theo dõi đầy đủ, chính xác
và phải hạch toán chi tiết từng khoản vào các sổ sách kế toán làm căn cứ tính
giảm doanh thu chịu thuế đối với các cơ quan thuế.
2-/ Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN.
* Trình tự kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN thể
hiện qua sơ đồ sau:
3-/ Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Kết quả hoạt động kinh doanh là phần doanh thu còn lại sau khi đã bù đắp
đợc các khoản thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) hoặc thuế xuất
nhập khẩu và các khoản chi phí kinh doanh. Đó là lợi nhuận của DN.
12
334,338
152,153
214
111,331
641,642
1
2
3
4
911
5
142,142.2
6 7
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
= - -
Trong đó:
= - Thuế -
Xác định kết quả kinh doanh kế toán còn sử dụng các tài khoản:
421,641,642, trình tự đợc tiến hành nh sau:
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu thuần:
Nợ 511 (Doanh thu từ bán hàng hoá)
Có 911 (Xác định kết quả)
- Kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ 911 (Xác định kết quả kinh doanh)
Có 632 (Giá vốn của hàng bán)
- Kết chuyển các khoản giảm giá, hàng bị trả lại:
Nợ 511
Có 531,532,521 (Các khoản giảm giá, hàng bán trả lại)
- Kết chuyển chi phí:
Nợ 911
Có 641,642 (Kết chuyển chi phí bán hàng & chi phí quản lý DN).
- Kế toán xác định kết quả bán hàng.
Nếu lãi kế toán ghi: Nợ 911
Có 421 (Lãi cha phân phối)
Nếu lỗ: Nợ 421
Có 911
IV-/ Sổ sách kế toán trong kế toán bán hàng và xác định kết
quả hoạt động kinh doanh.
Tuỳ theo hình thức kế toán áp dụng tại DN mà sử dụng các loại sổ sách
khác nhau. Theo hình thức Nhật ký chứng từ kế toán hàng hoá, bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh sử dụng các loại sổ sau:
Bảng kê số 5: dùng để phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN.
13
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Sổ theo dõi nhập xuất thành phẩm tồn kho hàng hoá: dùng để phản ánh
tình hình nhập xuất tồn kho thành phẩm hàng hoá theo giá hạch toán và giá thực
tế.
Bảng kê số 10 - Hàng gửi bán: dùng để theo dõi phản ánh các loại hàng
hoá, thành phẩm lao vụ đã cung cấp cho khách hàng nhng cha đợc thanh toán.
Bảng kê số 11 - Phải thu của khách hàng: dùng để phản ánh tổng hợp
tình hình thanh toán tiền hàng với ngời mua.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét