Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp xây dựng Binh đoàn 11

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3. Nhiệm vụ của công tác quản lý, tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp.
Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phù
hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, thoả mãn yêu cầu quản lý đặt ra,
vận dụng các phơng pháp tập hợp, chi phí và tính giá thành một cách khoa học
kỹ thuật hợp lý đảm bảo cung cấp một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác các số
liệu cần thiết cho công tác quản lý. Cụ thể là:
- Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với tổ chức
sản xuất ở doanh nghiệp đồng thời xác định đúng đối tợng tính giá thành.
- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế
phát sinh.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, vật t, nhân công sử
dụng máy thi công và các dự toán chi phí khác. Phát hiện kịp thời các khoản
chênh lệch so với định mức dự toán các khoản chi phí ngoài kế hoạch, các
khoản thiệt hại, mất mát, h hỏng trong sản xuất để ngăn chặn kịp thời.
- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm xây lắp các sản phẩm
là lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp.
- Kiểm tra việc thực hiện hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng công
trình, hạng mục công trình, từng loại sản phẩm vạch ra khả năng và các mức
hạ giá thành hợp lý, hiệu quả.
- Xác định đúng đắn, bàn giao thanh toán kịp thời khối lợng công tác xây
lắp hoàn thành. Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lợng thi công dở dang theo
quy định.
- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng
công trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công, tổ đội sản xuất trong
từng thời kỳ nhất định. Kịp thời lập báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và tính
giá thành công tác xây lắp. Cung cấp chính xác, nhanh chóng các thông tin về
chi phí sản xuất và tính giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo
doanh nghiệp.
Cao Thuỳ Anh - 38A2
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
4.Vai trò, ý nghĩa của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng hiện nay
4.1. Vai trò
Hạch toán kinh tế thúc đẩy tiết kiệm thời gian lao động, động viên các
nguồn dự trữ nội bộ của doanh nghiệp và đảm bảo tích luỹ tạo điều kiện mở
rộng không ngừng sản xuất trên cơ sở áp dụng kỹ thuật tiên tiến nhằm thoả mãn
nhu cầu ngày càng tăng và nâng cao phúc lợi của quần chúng lao động.
Hạch toán kinh tế đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nghiêm chỉnh chấp
hành các kế hoạch sản xuất sản phẩm về mặt hiện vật cũng nh về mặt giá trị,
chấp hành nghiêm túc các tiêu chuẩn đã quy định về tài chính.
Đối với doanh nghiệp xây lắp việc hạch toán sẽ cung cấp các số liệu một
cách chính xác, kịp thời đầy đủ phục vụ cho việc phân tích, đánh giá tình hình
thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó đề ra các biện
pháp quản lý và tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu hạch toán.
Hạch toán kế toán là vấn đề trung tâm của công tác hạch toán trong xây
lắp. Tập hợp chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp nắm bắt đợc tình hình thực tế
so với kế hoạch là bao nhiêu, từ đó xác định đợc mức tiết kiệm hay lãng phí để
có giải pháp khắc phục. Việc tính giá thành thể hiện toàn bộ chất lợng hoạt
động kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính của đơn vị.
4.2. ý nghĩa
Giúp cho việc quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu t
của nhà nớc.Đáp ứng yêu cầu quản lý thông qua việc cung cấp đầy đủ chính xác
các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
II. Những vấn đề lý luận chung về chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm xây lắp
1. Khái niệm phân loại chi phí sản xuất và quản lý chi phí sản xuất
1.1. Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Cao Thuỳ Anh - 38A2
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí về lao
động sống, lao động vật hoá đã chi ra để tiến hành hoạt động kinh doanh trong
thời kỳ nhất định, đợc biểu hiện bằng tiền.
Giá trị của sản phẩm xây lắp đợc biểu hiện:
G
XL
= C + V + m
Trong đó:
G
XL
: Giá trị sản phẩm xây lắp
C : toàn bộ giá trị t liệu sản xuất tiêu hao trong
quá trình tạo ra sản phẩm
V : Là chi phí tiền lơng, tiền công phải trả cho
ngời lao động tham gia
m : Là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình
tạo ra sản phẩm
Về mặt lợng chi phí sản xuất phụ thuộc vào 2 yếu tố:
- Khối lợng lao động và t liệu sản xuất đã bỏ ra trong quá trình xây lắp ở
một thời kỳ nhất định.
- Giá t liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiền lơng của
một đơn vị lao động đã hao phí.
Trong điều kiện giá cả thờng xuyên thay đổi nh hiện nay thì việc tính
toán đánh giá chính xác chi phí sản xuất là một điều khá quan trọng. Nhât là
trong điều kiện hiện nay doanh nghiệp phải tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh, kinh doanh phải có lãi và bảo toàn đợc vốn.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Trong doanh nghiệp xây lắp, các chi phí sản xuất bao gồm có nội dung
kinh tế và công dụng khác nhau. Yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng khác
nhau, vì vậy việc quản lý sản xuất, tài chính, không những dựa vào số liệu tổng
hợp mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng công trình, hạng mục công trình
trong từng thời kỳ nhất định.
Không phân loại chi phí một cách chính xác thì việc tính giá thành không
thể thực hiện đợc. Việc phân loại đựơc tiến hành theo các tiêu thức sau:
Cao Thuỳ Anh - 38A2
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.2.1. Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế.
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành
các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu gồm toàn bộ chi phí về đối tợng lao động nh:
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật liệu thiết bị xây dựng.
- Chi phí nhân công là toàn bộ tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
KPCĐ và các khoản khác phải trả cho ngời lao động.
- Chi phí khấu hao TSCĐ là toàn bộ phải trích khấu hao, trích trớc chi phí
sửa chữa lớn trong tháng đối với tất cả các loại TSCĐ có trong doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài là số tiền phải trả về các loại dịch vụ mua
ngoài, thuê ngoài phục vụ cho việc sản xuất nh chi phí thuê máy, tiền nớc, tiền
điện
- Chi phí khác bằng tiền là chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động
sản xuất ngoài bốn yếu tố chi phí nói trên nh chi phí bằng tiền mặt, chi phí tiếp
khách.
Phân loại theo tiêu thức này giúp ta hiểu đợc kết cấu, tỷ trọng của từng
loại chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp dự toán chi
phí sản xuất kinh doanh cho kỳ sau.
1.2.2. Phân loại theo mục đích công dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này thì toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp
đựơc chia thành:
* Chi phí sản xuất tạo ra sản phẩm là toàn bộ chi phí liên quan đến việc
xây lắp, chế tạo sản phẩm cũng nh chi phí liên quan đến hoạt động quản lý và
phục vụ sản xuất trong các phân xởng, tổ đội sản xuất. Nó đợc chia thành chi
phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
+ Chi phí trực tiếp là những chi phí trực tiếp liên quan đến việc chế tạo
sản phẩm xây lắp gồm chi phí nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí sử dụng máy thi công.
Cao Thuỳ Anh - 38A2
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của các vật liệu chính, vật liệu phụ, vật
kết cấu vật liệu luân chuyển (cốp pha, giàn giáo ) bán thành phẩm cần thiết
để tạo ra sản phẩm.
* Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lơng cơ bản, các khoản phụ cấp l-
ơng. Với khoản chi phí tiền lơng của công nhân điều khiển máy tính trong đơn
giá XDCB cũng tính vào chi phí nhân công trực tiếp. Còn chi phí tiền lơng của
cán bộ quản lý công trình (bộ phận gián tiếp) đợc tính vào chi phí sản xuất
chung chứ không phải là chi phí nhân công trực tiếp.
*Chi phí sản xuất chung bao gồm tiền lơng cơ bản, các chế độ bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, KPCĐ cho nhân viên quản lý, các khoản chi phí khác
bằng tiền hoặc công cụ, dụng cụ cũng tính vào chi phí sản xuất chung của
doanh nghiệp.
*Chi phí sử dụng máy thi công gồm tiền lơng, các khoản phải trích theo
lơng của nhân viên điều khiển máy, chi phí khấu hao máy và vật liệu.
+ Chi phí gián tiếp (chi phí sản xuất chung) là những chi phí phục vụ cho
việc quản lý sản xuất phát sinh trong quá trình xây lắp tạo ra sản phẩm hoặc
thực hiện các đòi hỏi ở bộ phận tổ đội sản xuất.
* Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí quản lý chung các
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh chi phí sản xuất, quản lý
hành chính và các chi phí khác.
* Chi phí hoạt động khác là chi phí phát sinh trong quá trình tiến hành
các hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất của doanh nghiệp bao gồm: Chi
phí về hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thờng.
Phân loại theo mục đích, công dụng của chi phó có tác dụng xác định số
chi phí đã chi cho từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, làm cơ sở để tính
giá thành và kết quả hoạt động sản xuất. Theo cách phân loại này thì chi phí sản
xuất chế tạo ra sản phẩm sẽ là những chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm
khi hoàn thành.
Cao Thuỳ Anh - 38A2
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ngoài ra có nhiều cách phân loại khác nhau nhng hai cách phân loại trên
đợc sử dụng nhiều hơn cả bởi vì trong dự toán công trình xây lắp thì chi phí sản
xuất đợc phân công theo từng khoản mục.
2. Giá thành sản phẩm xây lắp
2.1. Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng
Để xây dựng một công trình hoàn thành thì doanh nghiệp xây dựng phải
đầu t vào quá tình sản xuất thi công một lợng chi phí nhất định, những chi phí
mà doanh nghiệp phải bỏ ra sẽ tham gia cấu thành quá trình đó. Vậy giá thành
sản phẩm xây lắp và toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi phí vật liệu, nhân
công, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí trực tiếp khác tính cho từng công
trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy
ớc đã nghiệm thu bàn giao và đợc chấp nhận thanh toán thì giá thành mang tính
chất cá biệt. Vì vậy mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp
sau khi hoàn thành đều có giá thành riêng.
Biết đợc giá bán trớc khi sản phẩm hoàn thành và giá thành thực tế quyết
định tới lỗ lãi của doanh nghiệp. Tuy nhiên trong điều kiện hienẹ nay để đa
dạng hoá hoạt động sản xuất kinh doanh đợc sự cho phép của nhà nớc, một số
doanh nghiệp đã chủ động xây dựng một số công trình có quy mô nhỏ sau đó
bán lại với một giá cả hợp lý thì giá thành sản phẩm cũng là một yếu tố quan
trọng xác định nên giá bán.
2.2. Bản chất chức năng của giá thành sản phẩm.
Các chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm luôn đợc biểu hiện ở mặt định tính
và mặt định lợng. Mục đích bỏ ra chi phí của doanh nghiệp là tạo nên giá trị sử
dụng nhất định để đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của xã hội. Trong điều kiện nền
kinh tế thị trờng các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp xây lắp nói riêng
luôn quan tâm tới hiệu quả của chi phí bỏ ra là ít nhất, thu đợc giá trị lớn nhất
và luôn tìm mọi biện pháp để hạ giá thành nhằm thu lợi nhuận tối đa. Trong hệ
thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ công tác quản lý giá thành là chỉ tiêu đáp ứng
đợc nội dung trên.
Cao Thuỳ Anh - 38A2
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có của nó là
chi phí sản xuất đã chi ra và lợng giá trị sử dụng thu hồi đợc cấu thành trong
khối lợng sản phẩm, công việc đã hoàn thành. Nh vậy bản chất của giá thành
sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi phí vào sản phẩm xây lắp
nhất định đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu là chức năng thớc đo bù
đắp chi phí và chức năng lập giá.
Toàn bộ chi phí mà các doanh nghiệp chi ra sẽ hoàn thành một khối lợng
công tác xây lắp, một công trình hay hạng mục công trình phải đợc bù đắp bằng
chính số tiền thu về do quyết toán công trình, hạng mục công trình. Việc bù đắp
này nhằm bảo đảm quá trình sản xuất giản đơn. Mục đích đòi hỏi các doanh
nghiệp phải đảm bảo trang trải bù đắp mọi chi phí đầu vào của quá trình sản
xuất phải có lãi.Trong cơ chế thị trờng giá bán sản phẩm phụ thuộc nhiều vào
quy luật cung cầu và sự thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng. Giá bán
của sản phẩm xây dựng là giá nhận thầu. Vậy giá nhận thầu là biểu hiện giá trị
của công trình hạng mục công trinh phải dựa trên cơ sở giá thành dự toán để
xác định thông qua việc bán sản phẩm. Còn giá bán sản phẩm lao vụ là biểu
hiện giá trị của sản phẩm phải dựa trên cơ sở giá thành sản phẩm để xác định.
Thông qua giá bán sản phẩm mà đánh giá đợc mức độ bù đắp chi phí và hiệu
quả chi phí.
2.3. Các loại giá thành sản phẩm công tác xây lắp.
2.3.1. Giá thành dự toán.
Sản phẩm XDCB là thời gian thi công dài do đó mỗi công trình hạng mục
công trình đều có giá trị dự toán để xác định giá thành dự toán.
= + Lãi định mức
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán Lãi định mức
Với lãi định mức là số phần trăm trên giá thành xây lắp do nhà nớc quy
định đối với từng loại hình xây lắp khác nhau, từng sản phẩm xây lắp cụ thể.
Giá trị dự đoán của công trình, hạng mục công trình đợc xác định trên cơ sở
định mức đánh giá của cơ quan thẩm quyền ban hành và dựa trên mặt bằng giá
Cao Thuỳ Anh - 38A2
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
cả thị trờng. Nó chính là giá nhận thầu của đơn vị xây lắp đối với đơn vị chủ
thầu đầu t.
2.3.2. Giá thành kế hoạch
Dựa trên những định mức của nội bộ xí nghiệp, giá thành kế hoạch là cơ
sở phấn đấu hạ giá thành công tác xây lắp trong giai đoạn kế hoạch. Nó phản
ánh trình độ quản lý giá thành của doanh nghiệp.
= -
2.3.3. Giá thành thực tế
Biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí thực tế mà doanh nghiệp xây
lắp đã bỏ ra để hoàn thành một đối tợng xây lắp nhất định. Nó đợc xác định
theo số liệu kế toán cung cấp. Giá thành thực tế không chỉ bao gồm những chi
phí trong định mức mà còn bao gồm những chi phí thực tế phát sinh không nằm
trong kế hoạch do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp.
Giữa 3 loại giá thành trên có mối quan hệ về mặt số lợng đợc thể hiện nh
sau:
Giá thành dự toán > giá thành kế hoạch> giá thành thực tế.
Việc so sánh này đợc thể hiện trên cùng một đối tợng tính giá thành nhất
định.
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây dựng, đáp ứng yêu cầu của công
tác quản lý về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
xây dựng. Giá thành công tác xây lắp hoàn chỉnh và giá thành của những công
trình, hạng mục công trình đã hoàn thành bàn giao đựơc chủ đầu t nghiệm thu
và chấp nhận thanh toán. Chỉ tiêu này cho phép đánh giá một cách chính xác và
toàn diện hiệu quả sản xuất, thi công trọn vẹn một công trình hay một hạng mục
công trình.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý và chỉ đạo sản xuất kịp thời đòi hỏi phải xác
định đợc giá thành khối lợng xây lắp quy ớc (nếu quy định thanh toán khối lợng
hoàn thành theo quy ớc).
Khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc là khối lợng hoàn thành đến một
giai đoạn nhất định và phải thoả mãn các điều kiện sau:
Cao Thuỳ Anh - 38A2
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Phải đảm bảo theo thiết kế và chất lợng kỹ thuật.
- Khối lợng này phải đợc xác định cụ thể và đợc bên chủ đầu t nghiệm
thu và chấp nhận thanh toán.
- Phải đạt đợc điểm dừng kỹ thuật hợp lý giá thành khối lợng sản phẩm
hoàn thành quy ớc. Phản ánh kịp thời chi phí sản xuất cho đối tợng xây lắp giúp
cho doanh nghiệp phân tích kịp thời chi phí đã chi ra cho từng đối tợng để có
biện pháp quản lý thích hợp.
2.4. Phân biệt giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất là cơ sở hình thành nên giá thành sản phẩm. Tuy nhiên
giữa chúng cũng có sự khác biệt, sự khác biệt đó thể hiện nh sau:
- Về phạm vi: chi phí sản xuất chỉ tình trong từng thời kỳ, còn giá thành
sản phẩm lại bao gồm cả chi phí khối lợng xây lắp dở dang kỳ trớc chuyển sang
nhng lại trừ đi chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ.
- Chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng thời kỳ nhất định còn giá thành
xây dựng là chi phí sản xuất đợc tính cho công trình hạng mục hay một công
trình hoàn thành.
Nhng giữa chúng cũng có điểm giống nhau bởi vì chúng có cùng bản
chất đó là điều phản ánh những chi phí hao phí trong quá trình sản xuất. Giá
thành xây lắp và chi phí sản xuất thống nhất về mặt lợng trong trờng hợp: đối t-
ợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành là một công trình, hạng mục công
trình đợc hoàn thành trong kỳ tính giá thành hay giá trị sản phẩm dở dang đầu
kỳ bằng giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
III. Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong
doanh nghiệp xây lắp.
1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành.
1.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
Theo thông t số 23 BXDNKT ngày 15/12/1994 của Bộ xây dựng thì dự
toán xây lắp gồm các khoản mục: chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công, chi
phí chung, thuế và lãi.
Cao Thuỳ Anh - 38A2
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Vì vậy khi xác định đối tợng tập hợp chi phí ở từng doanh nghiệp cần căn
cứ vào tính chất sản xuất, loại hình sản xuất, địa điểm phát sinh quy trình công
nghệ sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành,
yêu cầu quản lý, khả năng trình độ quản lý, hạch toán của doanh nghiệp. Cho
nên việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đúng và phù hợp có ý nghĩa
rất lớn trong việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu ghi
chép trên tài khoản, sổ chi tiết.
1.2. Đối tợng giá thành.
Là các loại sản phẩm, công trình do DN xây lắp sản xuất ra đòi hỏi
phải tính đợc giá thành và giá thành đơn vị. Xác định đối tợng tính giá thành
trong doanh nghiệp xây lắp là công trình, hạng mục công trình, khối lợng xây
lắp hoàn thành bàn giao các sản phẩm khác đã hoàn thành (nếu có).
1.3. Phân biệt đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng giá thành
sản phẩm xây lắp.
Đối tợng tập hợp chi phí là căn cứ để mở các tài khoản, sổ chi tiết, tổ ghi
chép ban đầu tập hợp chi phí sản xuất chi tiết cho từng hạng mục công trình.
Còn việc xác định đối tợng tính giá thành lại là căn cứ để kế toán lập các bảng
biểu chi tiết tính giá thành sản phẩm và tổ chức công tác giá thành theo đối tợng
tính giá thành.
Đó là những đặc điểm khác nhau song giữa chúng lại có một mối quan
hệ mật thiết với nhau. Về bản chất chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp số
liệu sản xuất trong kỳ, là cơ sở để tính giá thành sản phẩm đã hoàn thành. Trong
DN xây lắp chúng thờng phù hợp với nhau.
2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.
2.1. Các phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.
2.1.1. Phơng pháp trực tiếp
Đợc áp dụng với những chi phí trực tiếp, là những chi phí chỉ liên quan
đến một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất. Khi có chi phí phát sinh thì căn cứ
vào các chứng từ gốc ta tập hợp từng chi phí cho từng đối tợng sản xuất.
Cao Thuỳ Anh - 38A2
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét