Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014
Tài liệu Gíao án tuần 24 pptx
Tìm tiếng trong bài có vần an ?
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần an, at ?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét.
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Hỏi bài mới học.
Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc 2 đoạn văn đầu, cả
lớp đọc thầm lại và trả lời các câu hỏi:
1. Bàn tay mẹ làm những việc gì cho chị em
Bình?
2. Hãy đọc câu văn diễn tả tình cảm của Bình với
đôi bàn tay mẹ?
Nhận xét học sinh trả lời.
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn.
Luyện nói:
Trả lời câu hỏi theo tranh.
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập.
Gọi 2 học sinh đứng tại chỗ thực hành hỏi đáp
theo mẫu.
Các câu còn lại học sinh xung phong chọn bạn hỏi
đáp.
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã
Bàn,
Đọc mẫu từ trong bài (mỏ than, bát cơm)
Đại diện 2 nhóm thi tìm tiếng có mang vần
an, at.
2 em.
Bàn tay mẹ.
2 em.
Mẹ đi chợ, nấu cưm, tắm cho em bé, giặt
một chậu tã lót đầy.
Bình yêu lắm … 3 em thi đọc diễn cảm.
Học sinh rèn đọc diễn cảm.
Lắng nghe.
Mẫu: Hỏi : Ai nấu cơm cho bạn ăn?
Đáp: Mẹ tôi nấu cơm cho tôi ăn.
Các cặp học sinh khác thực hành tương tự
như câu trên.
học.
6.Nhận xét dặn dò: Giáo dục các em yêu quý, tôn
trọng và vâng lời cha mẹ. Học giỏi để cha mẹ vui
lòng.
Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới.
Nhắc tên bài và nội dung bài học.
1 học sinh đọc lại bài.
Thực hành ở nhà.
Môn : Đạo đức:
BÀI : ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH (Tiết 2)
I.Mục tiêu: -Học sinh hiểu được đi bộ đúng quy định là đi trên vĩa hè,theo đèn tín hiệu giao thông
(đèn xanh), đi theo vạch sơn quy định; ở những đường giao thông khác thì đi sát lề đường phía tay
phải.
-Đi bộ đúng quy định là đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác, không gây cản
trở việc đi lại của mọi người.
-Có thái độ tôn trọng quy định về đi bộ theo luật định và nhắc nhở mọi người cùng
thực hiện.
-Học sinh thực hiện việc đi bộ đúng quy định trong cuộc sống hàng ngày.
II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài.
-Bìa các tông vẽ đèn tín hiệu màu xanh, màu đỏ.
-Mô hình đèn tín hiệu giao thông (đỏ, vàng, xanh) vạch dành cho người đi bộ
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động học sinh
1.KTBC:
Học sinh tự liên hệ về việc mình đã đi bộ từ nhà
3 HS nêu tên bài học và nêu cách đi bộ từ nhà
đến trường như thế nào?
Gọi 3 học sinh nêu.
GV nhận xét KTBC.
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
Hoạt động 1 : Làm bài tập 4.
Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích từng bức
tranh bài tập 4 để nối đúng các tranh và đánh dấu
+ đúng vào các ô trống.
Gọi học sinh trình bày trước lớp.
Giáo viên tổng kết:
Khuôn mặt tươi cười nối với các tranh 1, 2, 3, 4
,6 vì những người trong tranh này đã đi bộ đúng
quy định.
Các bạn ở những tranh 5, 7, 8 thực hiện sai quy
định về ATGT, có thể gây tai nạn giao thông,
nguy hiểm đến tính mạng của bản thân …
Khen các em thực hiện đi lại đúng các tranh 1, 2,
3, 4, 6 , nhắc nhở các em thực hiện sai.
Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi bài tập 3:
Nội dung thảo luận:
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh ở bài
tập 3 và cho biết:
+ Các bạn nào đi đúng quy định? Những bại
nào đi sai quy định? Vì sao?
+ Những bạn đi dưới lòng đường có thể gặp
điều nguy hiểm gì?
+ Nếu thấ bạn mình đi như thế, các em sẽ nói gì
đến trường bảo đảm ATGT.
Học sinh khác nhận xét và bổ sung.
Vài HS nhắc lại.
Học sinh hoạt động cá nhân quan sát tranh và
phân tích để nối và điền dấu thích hợp vào ô
trống theo quy định.
Trình bày trước lớp ý kiến của mình.
Học sinh lắng nghe và nhắc lại.
Từng cặp học sinh quan sát và thảo luận.
Theo từng tranh học sinh trình bày kết quả, bổ
với các bạn?
+ Gọi học sinh trình bày ý kiến trước lớp.
GV kết luận:
Hai bạn đi trên vĩa hè là đúng quy định, ba bạn đi
dưới lòng đường là sai quy định. Đi dư
Ơi lòng đường như vậy là gây cản trở giao thông,
có thể gây tai nạn nguy hiểm. Nếu thấy bạn mình
đi như thế, các em khuyên bảo bạn đi trên vĩa hè
vì đi dưới lòng đường là sai quy định, nguy hiểm.
Hoạt động 3: Tham gia trò chơi theo BT 5:
Giáo viên yêu cầu học sinh xếp thành 2 hàng
vuông góc với nhau, một em đứng giữa phần
giao nhau của “ 2 đường phố ” cầm hai đèn hiệu
xanh và đỏ. Sau đó giáo viên hướng dẫn cách
chơi:
Khi bạn giơ tín hiệu gì em phải thực hiện việc đi
lại cho đúng quy định theo tín hiệu đó. Nhóm
nào sang đường trước là thắng cuộc. Bạn nào đi
sai đường thì bị trừ điểm.
Nhận xét công bố kết quả của nhóm thắng cuộc
và tuyên dương.
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh đọ
c các câu
thơ cuối bài.
4.Củng cố: Hỏi tên bài.
Nhận xét, tuyên dương.
4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau.
Thực hiện đi bộ đúng quy định theo luật giao
thông đường bộ.
sung ý kiến, tranh luận với nhau.
Học sinh nhắc lại.
Học sinh thực hành trò chơi theo hướng dẫn
của giáo viên.
Học sinh nói trước lớp.
Học sinh khác bổ sung.
Học sinh đọc các câu thơ cuối bài.
Học sinh nêu tên bài học và trình bày quy
định về đi bộ trên đường đến trường hoặc đi
chơi theo luật giao thông đường bộ.
Môn : Thủ công
BÀI: KẺ CÁC ĐOẠN THẲNG CÁCH ĐỀU
I.Mục tiêu: -Giúp HS kẻ được các đoạn thẳng cách đều.
II.Đồ dùng dạy học:
-Bút chì, thước kẻ, hình vẽ các đoạn thẳng cách đều.
-1 tờ giấy vở học sinh.
-Học sinh: Giấy nháp trắng, bút chì, vở thủ công.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu
giáo viên dặn trong tiết trước.
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh.
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa.
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và
nhận xét:
Ghim hình vẽ mẫu lên bảng.
Hát.
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo
viên kểm tra.
Vài HS nêu lại
Định hướng cho học sinh quan sát đoạn thẳng
AB và rút ra nhận xét hai đầu của đoạn thẳng có
hai điểm.
+ Hai đoạn thẳng AB và CD cách đều nhau
mấy ô ?
+ Kể tên những vật có các đoạn thẳng cách đều
nhau ?
Giáo viên hướng dẫn mẫu.
Hướng dẫn học sinh cách kẻ đoạn thẳng:
Lấy hai điểm A, B bất kì trên cùng 1 dòng kẻ
ngang.
Đặt thước kẻ qua điểm A, B. Giữa cho thước cố
định bằng tay trái, tay phải cầm bút dựa vào cạnh
thước, đầu bút tì trên giấy vạch nối từ điểm A
sang điểm B ta được đoạn thẳng AB.
Từ điêm A và điểm B ta đếm xuống dưới 2 hay 3
ô tuỳ ý , đánh dấu điểm C và D. sau đó nối C với
D ta được đoạn thẳng CD cách đều đoạn thẳng
AB.
Học sinh thực hành:
Yêu cầu: Kẻ hai đoạn thẳng cách đều nhau 2 ô
trong vở.
Giáo viên quan sát uốn nắn giúp các em yếu
hoàn thành nhiệm vụ của mình.
4.Củng cố:
Học sinh quan sát đoạn thẳng AB.
Hai cạnh đối diện của bảng lớp.
Học sinh quan sát và lắng nghe.
A
B
A
B
C
D
5.Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng và đẹp,
thẳng
Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì, thước
kẻ, kéo, giấy vở có kẻ ô li, hồ dán…
Học sinh thực hành kẻ 2 đoạn thẳng AB và
CD cách đều nhau 2 ô trong vở học sinh.
Học sinh nhắc lại cách kẻ 2 đoạn thẳng cách
đều nhau.
Thứ ba ngày… tháng… năm 2004
MÔN : THỂ DỤC
BÀI THỂ DỤC – ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
I.Mục tiêu:
-Học động tác điều hoà. Yêu cầu thực hiện ở mức độ cơ bản đúng.
-Ôn điểm số hàng dọc theo tổ hoặc lớp. Yêu cầu điểm số đúng, rõ ràng.
II.Chuẩn bị:
-Dọn vệ sinh nơi tập.
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Phần mỡ đầu:
Thổi còi tập trung học sinh.
Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học.
Đứng tại chỗ vỗ tay và hát (2 phút)
Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc theo địa hình tự
nhiên ở sân trường 50 đến 60 mét.
Đi thường theo vòng tròn (ngược chiều kim đồng
hồ) và hít thở sâu (1 -> 2 phút)
Múa hát tập thể (1 -> 2 phút)
2.Phần cơ bản:
+ Học động tác điều hoà:3 -> 4 lần mỗi lần 2 x
4 nhịp.
+ Giáo viên nêu động tác, sau đó làm mẫu giải
thích và cho học sinh tập bắt chứơc theo.
Từ lần 3 đến lần 4: Giáo viên không làm làm
mẫu, chỉ hô nhịp cho học sinh tập theo. Chú ý:
Động tác điều hoà cần thực hiện với nhịp hô hơi
chậm hết sức.
+ Ôn toàn bài thể dục đã học: 1 -> 2 lần, mỗi
động tác 2 x 8 nhịp.
+ Giáo viên vừa làm mẫu, vừa hô nhịp cho học
sinh tập theo.
+ Nhắc học sinh thở sâu ở động tác vươn thở.
+ Tập hợp hành dọc giống hàng điểm số Cho
học sinh tập hợp những điểm khác nhau trên sân
trường. Các tổ trưởng cho tổ mình điểm số, báo
cáo sĩ số cho lớp trưởng. Lớp trưởng báo cáo cho
giáo viên.
* Cho học sinh tập đếm số theo lớp từ em 1 đến
em cuối cùng. Tổ 1 điểm số xong, đến tổ 2 đếm
Học sinh ra sân. Đứng tại chỗ, khởi động.
Học sinh lắng nghe nắmYC nội dung bài học.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp
trưởng.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV.
Học sinh tập động tác điều hoà.
Học sinh nêu lại quy trình tập các động tác
đã học ôn lại một vài lần và biểu diễn thi đua
giữa các tổ.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp
trưởng.
tiếp lần lượt như vậy cho đến hết.
+ Trò chơi: Nhảy đúng nhảy nhanh: 3 – 4 phút.
GV nêu trò chơi sau đó gọi học sinh nhắc lại
cách chơi. Tổ chức cho học sinh chơi thi đua
giữa các nhóm.
3.Phần kết thúc :
GV dùng còi tập hợp học sinh.
Đứng tại chỗ vỗ tay và hát (1 phút).
Đi thường theo nhịp và hát 2 -> 4 hàng dọc và
hát : 1 – 2 phút.
GV cùng HS hệ thống bài học.
Chơi trò múa hát tập thể (2 phút).
4.Nhận xét giờ học.
Hướng dẫn về nhà thực hành.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo
viên để điểm số từ em số 1 đến em cuối cùng
của lớp.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp
trưởng.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp
trưởng.
Học sinh nhắc lại quy trình tập các động tác
đã học.
Môn : Chính tả (tập chép)
BÀI : BÀN TAY MẸ
I.Mục tiêu: -HS chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Bàn tay mẹ.
-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần an hoặc at, chữ g hoặc gh ?
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm. Nội dung đoạn văn cần chép. Nội dung các bài tập 2 và
3.
-Học sinh cần có VBT.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GIÁO VIÊN Hoạt động HS
1.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà
chép lại bài lần trước.
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 tuần
trước đã làm.
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh.
2.Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa bài.
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng các
em thường viết sai: hằng ngày, bao nhiêu, nấu
cơm, giặt, tã lót.
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của
học sinh.
Thực hành bài viết (chép chính tả).
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút,
đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của
đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu chấm phải viết hoa.
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để
viết.
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi
Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho
về nhà viết lại bài.
2 học sinh làm bảng.
Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên
bảng.
Học sinh nhắc lại.
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài
bạn đọc trên bảng từ.
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay
viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo
viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến
trong lớp.
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay
viết sai.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo
viên.
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét