đ) Tổ chức bảo lãnh phát hành thực hiện bảo lãnh có tổng giá trị chứng khoán vượt quá
tỷ lệ quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ một phần trăm (1%) đến năm phần trăm (5%) tổng số tiền đã huy động
trái pháp luật đối với tổ chức phát hành, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và
người khác có liên quan của tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức tư vấn
phát hành, tổ chức kiểm toán được chấp thuận, người ký báo cáo kiểm toán và các tổ chức, cá
nhân xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có sự giả mạo trong hồ sơ
đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, gây thiệt hại cho nhà đầu tư.
4. Phạt tiền từ một đến năm lần khoản thu trái pháp luật đối với tổ chức phát hành chào
bán chứng khoán ra công chúng khi chưa có Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công
chúng.
5. Hình thức xử phạt bổ sung
a) Đình chỉ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng trong thời hạn bốn mươi lăm ngày
đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
b) Thu hồi Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng nếu sau thời hạn
đình chỉ quy định tại điểm a khoản này mà vẫn không khắc phục được các vi phạm;
c) Buộc huỷ bỏ đợt chào bán đối với trường hợp vi phạm khoản 4 Điều này;
d) Đình chỉ hoạt động bảo lãnh phát hành trong thời hạn bốn mươi lăm ngày đối với
trường hợp vi phạm quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;
đ) Tịch thu toàn bộ các khoản thu trái pháp luật của cá nhân, tổ chức do có hành vi vi
phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
6. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng phải thu hồi các chứng khoán đã chào
bán, hoàn trả tiền đặt cọc hoặc tiền mua chứng khoán cộng thêm lãi tiền gửi không kỳ hạn cho
người đầu tư, nếu người đầu tư yêu cầu huỷ bỏ việc đặt mua trong thời hạn ba mươi ngày, kể
từ ngày bị đình chỉ đợt chào bán theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;
b) Tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng phải thu hồi các chứng khoán đã phát
hành, hoàn trả tiền đặt cọc hoặc tiền mua chứng khoán cộng thêm lãi tiền gửi không kỳ hạn
cho người đầu tư trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày bị thu hồi Giấy chứng nhận chào
bán chứng khoán ra công chúng hoặc buộc phải huỷ bỏ đợt chào bán theo quy định tại điểm b
và điểm c khoản 5 Điều này.
Mục 2
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 10. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về công ty đại chúng
1. Phạt cảnh cáo đối với công ty đại chúng vi phạm lần đầu và có các tình tiết giảm nhẹ
quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này khi có hành vi vi phạm quy định về nộp hồ sơ
đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày trở
thành công ty đại chúng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 25 của Luật Chứng khoán.
5
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với công ty đại chúng thực hiện
một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn chín
mươi ngày, kể từ ngày trở thành công ty đại chúng theo các quy định tại điểm c khoản 1 Điều
25 của Luật Chứng khoán;
b) Hồ sơ công ty đại chúng đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có những thông
tin sai lệch hoặc không có đủ thông tin cần thiết theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật
Chứng khoán;
c) Không đăng ký, lưu ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán theo
quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật Chứng khoán;
d) Không tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp về quản trị công ty theo quy
định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Chứng khoán.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với công ty đại chúng thực
hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Trở thành công ty đại chúng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 25 của Luật
Chứng khoán trên một năm nhưng không thực hiện nộp hồ sơ đăng ký với Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước theo quy định;
b) Không công bố thông tin theo quy định tại Điều 101 của Luật Chứng khoán;
c) Vi phạm chế độ hạch toán kế toán áp dụng đối với công ty đại chúng hoặc không thực
hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm hoặc không áp dụng chế độ quản trị công ty theo quy
định của Luật Doanh nghiệp trên một năm, kể từ khi trở thành công ty đại chúng;
d) Đăng ký, lưu ký chứng khoán không đúng với các quy định về đăng ký, lưu ký chứng
khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán để xảy ra khiếu kiện, tranh chấp quyền sở hữu ảnh
hưởng tới quyền lợi cổ đông của công ty đại chúng.
4. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định
tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều 11. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về cổ đông lớn của công ty đại
chúng có cổ phiếu niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch
chứng khoán
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân trở thành
cổ đông lớn của công ty đại chúng có cổ phiếu niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán hoặc
Trung tâm giao dịch chứng khoán thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Tổ chức, cá nhân và nhóm người có liên quan trở thành cổ đông lớn của công ty đại
chúng có cổ phiếu niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng
khoán trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày trở thành cổ đông lớn mà không báo cáo
về sở hữu của cổ đông lớn cho công ty đại chúng, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao
dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán nơi cổ phiếu của công ty đại chúng
đó được niêm yết;
6
b) Báo cáo về sở hữu cổ đông lớn không đầy đủ hoặc không chính xác các nội dung theo
quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật Chứng khoán;
c) Tổ chức, cá nhân và nhóm người có liên quan là cổ đông lớn của công ty đại chúng có
cổ phiếu niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán có sự
thay đổi về số lượng cổ phiếu sở hữu vượt quá một phần trăm (1%) số lượng cổ phiếu cùng
loại đang lưu hành trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi trên mà không
nộp báo cáo sửa đổi, bổ sung cho công ty đại chúng, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở
Giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán nơi cổ phiếu được niêm yết;
d) Thành viên Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên của
công ty niêm yết và người có liên quan thực hiện hành vi giao dịch cổ phiếu của chính công ty
niêm yết trong thời hạn bảy ngày làm việc trước ngày thực hiện giao dịch và trong thời hạn ba
ngày làm việc, kể từ ngày giao dịch được hoàn tất mà không báo cáo cho Sở Giao dịch chứng
khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán.
2. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy
định tại khoản 1 Điều này.
b) Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó giám đốc hoặc
Phó Tổng giám đốc, người phụ trách tài chính, phụ trách kế toán và người quản lý khác trong
bộ máy quản lý công ty đại chúng có thu được lợi nhuận từ việc tiến hành mua và bán hoặc
bán và mua chứng khoán của công ty trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày mua hoặc bán phải
nộp lại mọi khoản lợi nhuận thu được cho công ty.
Điều 12. Xử phạt đối với hành vi vi phạm của công ty đại chúng có cổ phiếu niêm
yết tại Sở Giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán mua lại cổ
phiếu của chính mình
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với công ty đại chúng có cổ
phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán thực
hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Không công khai thông tin về việc mua lại cổ phiếu của chính mình trong thời hạn
bảy ngày làm việc trước ngày thực hiện việc mua lại theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của
Luật Chứng khoán;
b) Công bố thông tin không đầy đủ các nội dung về mục đích mua lại, số lượng cổ phiếu
được mua lại, nguồn vốn để mua lại và thời gian thực hiện theo quy định hoặc đã đăng ký và
công bố thông tin mua lại nhưng hết thời hạn vẫn không thực hiện việc mua lại;
c) Bán ra số cổ phiếu đã mua lại trước sáu tháng kể từ ngày mua lại, trừ trường hợp
được phép theo quy định của Bộ Tài chính.
2. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định
tại khoản 1 Điều này.
7
Mục 3
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN
Điều 13. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về niêm yết chứng khoán tại
Sở Giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức niêm yết, Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người có
liên quan của tổ chức niêm yết, tổ chức tư vấn niêm yết, tổ chức kiểm toán được chấp thuận,
người ký báo cáo kiểm toán, tổ chức, cá nhân xác nhận hồ sơ niêm yết thực hiện một trong
những hành vi vi phạm sau:
a) Hồ sơ niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán
có những thông tin sai lệch, gây hiểu lầm hoặc không có đủ thông tin theo quy định;
b) Tổ chức niêm yết phát hành thêm cổ phiếu nhưng không làm thủ tục đăng ký niêm
yết bổ sung hoặc thực hiện việc tách, gộp cổ phiếu mà không báo cáo Sở Giao dịch chứng
khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán nơi niêm yết cổ phiếu;
c) Tổ chức niêm yết không chấp hành đầy đủ các quy định về thời gian, nội dung và
phương tiện công bố thông tin về việc niêm yết.
2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức niêm yết, Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người có
liên quan của tổ chức niêm yết, tổ chức tư vấn niêm yết, tổ chức kiểm toán được chấp thuận,
người ký báo cáo kiểm toán, tổ chức, cá nhân xác nhận hồ sơ niêm yết có sự giả mạo trong hồ
sơ niêm yết, gây hiểu lầm nghiêm trọng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Huỷ bỏ niêm yết đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Mục 4
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC
THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Điều 14. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch
chứng khoán
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức
thị trường giao dịch chứng khoán trái với quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Chứng khoán
trong trường hợp không có khoản thu trái pháp luật.
2. Phạt tiền từ một đến năm lần khoản thu trái pháp luật đối với tổ chức, cá nhân tổ
chức thị trường giao dịch chứng khoán trái với quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Chứng
khoán trong trường hợp có khoản thu trái pháp luật.
8
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Buộc phải huỷ bỏ việc tổ chức thị trường giao dịch trái quy định của pháp luật;
b) Tịch thu toàn bộ các khoản thu trái pháp luật của cá nhân, tổ chức do có hành vi vi
phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 15. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về quản lý niêm yết của Sở Giao
dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với Sở Giao dịch chứng
khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Chấp thuận hoặc huỷ bỏ niêm yết đối với hồ sơ niêm yết không đúng quy định các
điều kiện về vốn, kết quả kinh doanh, khả năng tài chính và số cổ đông hoặc số người sở hữu
chứng khoán;
b) Không phát hiện được những trường hợp tổ chức niêm yết không duy trì đầy đủ điều
kiện niêm yết theo quy định; không cảnh báo, công bố thông tin theo quy định gây ảnh hưởng
đến giá chứng khoán trên thị trường.
2. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng các quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều 37 và khoản 1 Điều 40
của Luật Chứng khoán.
Điều 16. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về quản lý thành viên của Sở Giao
dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với Sở Giao dịch chứng
khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Chấp thuận hoặc huỷ bỏ tư cách thành viên đối với công ty chứng khoán không đúng
quy định các điều kiện về vốn, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, số lượng nhân viên hành nghề
theo quy định tại Quy chế thành viên;
b) Không phát hiện được những trường hợp thành viên giao dịch không duy trì đầy đủ
các điều kiện về thành viên hoặc không tuân thủ đầy đủ các quy định về nghĩa vụ của thành
viên theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 39 của Luật Chứng khoán.
2. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng các quy định tại khoản 5 Điều 37 và khoản 2, khoản 4 Điều 39
của Luật Chứng khoán.
Điều 17. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về giao dịch, giám sát và công
bố thông tin của Sở Giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với Sở Giao dịch chứng
khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
9
a) Tổ chức giao dịch loại chứng khoán mới, thay đổi và áp dụng phương thức giao dịch
mới, đưa vào vận hành hệ thống giao dịch mới khi chưa được chấp thuận của Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước;
b) Không phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm quy chế giao dịch hoặc không chấp
hành đúng quy trình giám sát các hoạt động giao dịch theo quy định để xảy ra vi phạm, ảnh
hưởng nghiêm trọng đến tính công bằng, công khai, minh bạch của thị trường;
c) Không tạm ngừng, đình chỉ hoặc huỷ bỏ giao dịch chứng khoán theo Quy chế giao
dịch của Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán trong trường hợp cần
thiết để bảo vệ nhà đầu tư hoặc không kịp thời đưa các tín hiệu cảnh báo hoặc công bố thông
tin trên thị trường về những biến động có ảnh hưởng nghiêm trọng trên thị trường chứng
khoán.
2. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định
tại khoản 1 Điều này.
Điều 18. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về việc tổ chức giao dịch chứng
khoán tại công ty chứng khoán
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán tổ
chức giao dịch chứng khoán tại công ty thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Không công bố công khai tại trụ sở chính, chi nhánh và các đại lý nhận lệnh về các
nội dung liên quan đến phương thức giao dịch, đặt lệnh, ký quỹ giao dịch, thời gian thanh
toán, phí giao dịch và những dịch vụ liên quan đến việc giao dịch chứng khoán niêm yết tại
Trung tâm giao dịch chứng khoán; danh sách các nhân viên hành nghề được thực hiện giao
dịch chứng khoán niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán là thành viên giao dịch của
Trung tâm giao dịch chứng khoán;
b) Không chấp hành đầy đủ nghĩa vụ báo cáo và công bố thông tin về giao dịch chứng
khoán niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán theo quy định.
2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán tổ
chức giao dịch chứng khoán niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán là thành viên giao
dịch của Trung tâm giao dịch chứng khoán trái với Quy chế giao dịch chứng khoán của Trung
tâm giao dịch chứng khoán theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 41 Luật Chứng khoán.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu toàn bộ các khoản thu trái pháp luật và buộc phải chấm dứt hoạt động tổ chức
giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán.
4. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng các quy định tại Quy chế giao dịch chứng khoán của Trung tâm
giao dịch chứng khoán đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này.
10
Mục 5
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN VÀ
CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN
Điều 19. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm quy định về Giấy phép kinh
doanh chứng khoán, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Văn phòng đại diện
1. Phạt cảnh cáo đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư
chứng khoán; chi nhánh của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt
Nam thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Sử dụng tên gọi công ty hoặc chi nhánh không đúng quy định trong giấy phép;
b) Không thông báo về việc thay đổi trụ sở.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán, công
ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán; chi nhánh của công ty chứng khoán, công ty
quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Tổ chức khai trương hoạt động khi chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định
pháp luật;
b) Hoạt động vi phạm điều lệ công ty, điều lệ quỹ hoặc không báo cáo việc sửa đổi, bổ
sung điều lệ.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với công ty chứng chứng
khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán; chi nhánh của công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Tiến hành hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ chứng khoán khi chưa được cấp
giấy phép;
b) Cho mượn, cho thuê hoặc chuyển nhượng giấy phép;
c) Hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ chứng khoán trong lĩnh vực mà giấy phép
không quy định hoặc giấy phép không còn hiệu lực;
d) Tẩy xoá, sửa chữa giấy phép;
đ) Thực hiện các thay đổi liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán khi
chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển
đổi công ty khi chưa được sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với văn phòng đại diện của
công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam trực
tiếp tham gia hoạt động kinh doanh chứng khoán trái với quy định của pháp luật.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu toàn bộ các khoản thu trái pháp luật do có hành vi vi phạm quy định tại các
điểm a, b và c khoản 3 và khoản 5 Điều này;
11
b) Tước quyền sử dụng Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, chi nhánh của công ty chứng khoán, công ty
quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam trong thời hạn bốn mươi lăm ngày đối với trường hợp vi
phạm quy định tại điểm b khoản 2; các điểm b, c và d khoản 3 và khoản 4 Điều này;
c) Thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý
quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, chi nhánh của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
nước ngoài tại Việt Nam nếu sau thời hạn tước quyền sử dụng quy định tại điểm b khoản này
mà vẫn không khắc phục được các vi phạm;
d) Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Văn phòng đại diện công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam đối với trường hợp vi phạm quy định tại
khoản 5 Điều này.
7. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định
tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.
Điều 20. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm quy định về hoạt động kinh
doanh của công ty chứng khoán
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán thực
hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Không tổ chức, thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và giám sát, ngăn
ngừa xung đột lợi ích trong nội bộ công ty và trong giao dịch với người có liên quan theo quy
định của pháp luật;
b) Không tổ chức quản lý tách biệt chứng khoán của từng nhà đầu tư, tách biệt tiền và
chứng khoán của nhà đầu tư với tiền và chứng khoán của công ty chứng khoán theo quy định;
c) Không ký kết hợp đồng bằng văn bản với khách hàng khi cung cấp dịch vụ cho
khách hàng; không cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin cho khách hàng;
d) Không thực hiện nguyên tắc ưu tiên lệnh của khách hàng trước khi đặt lệnh tự doanh
của công ty theo quy định; làm trái lệnh của người đầu tư;
đ) Không tổ chức tìm hiểu thu thập đầy đủ thông tin về tình hình tài chính, mục tiêu đầu
tư, khả năng chấp nhận rủi ro của khách hàng; không tổ chức định kỳ đánh giá, phân loại
khách hàng về khả năng chấp nhận rủi ro; các khuyến nghị, tư vấn đầu tư của công ty cho
khách hàng không đảm bảo phù hợp với tiêu thức đánh giá, phân loại khách hàng về khả năng
chấp nhận rủi ro;
e) Không thực hiện chế độ bảo mật thông tin của khách hàng theo quy định của pháp
luật.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán thực
hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Không đảm bảo mức vốn khả dụng theo quy định;
b) Đầu tư hoặc tham gia góp vốn vượt quá mức quy định của pháp luật;
12
c) Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho nghiệp vụ kinh doanh chứng
khoán tại công ty; không trích lập đầy đủ quỹ bảo vệ nhà đầu tư để bồi thường thiệt hại cho
nhà đầu tư do sự cố kỹ thuật và sơ suất của nhân viên công ty chứng khoán gây ra;
d) Tổ chức lưu giữ không đầy đủ chứng từ; không phản ánh chi tiết, chính xác các giao
dịch của khách hàng và của công ty theo quy định.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán thực
hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện việc bán hoặc cho khách hàng bán chứng khoán khi không sở hữu chứng
khoán mà luật pháp chưa cho phép;
b) Cho khách hàng vay chứng khoán để bán chứng khoán trái với quy định của pháp
luật;
c) Cho khách hàng vay tiền để mua chứng khoán, trừ trường hợp Bộ Tài chính có quy
định khác.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán
trong thời hạn ba mươi ngày đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán
trong thời hạn bốn mươi lăm ngày đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Tịch thu các khoản thu trái pháp luật do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 3
Điều này.
5. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng các qui định về hoạt động kinh doanh chứng khoán đối với hành
vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều 21. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm quy định về hoạt động kinh
doanh của công ty quản lý quỹ
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ thực
hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Không tổ chức, thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và giám sát, ngăn
ngừa xung đột lợi ích trong nội bộ công ty quản lý quỹ và trong giao dịch đối với người có
liên quan theo quy định của pháp luật;
b) Không tổ chức quản lý tách biệt chứng khoán trong việc quản lý từng quỹ;
c) Không ký kết hợp đồng bằng văn bản với khách hàng uỷ thác đầu tư;
d) Không cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực cho khách hàng trong cung cấp dịch vụ
theo quy định;
13
đ) Không tổ chức thu thập đầy đủ thông tin về tình hình tài chính của đối tác đầu tư;
thực hiện đầu tư không phù hợp với mục tiêu đầu tư đã quyết định; cung cấp dịch vụ tư vấn
ủy thác đầu tư không phù hợp với quy định về chi trả lợi nhuận, cam kết khác.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ thực
hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Không tuân thủ điều lệ quỹ; không thực hiện quy định bảo vệ quyền lợi của người
đầu tư;
b) Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho nghiệp vụ quản lý quỹ tại công
ty; không trích lập quỹ dự phòng, bù đắp rủi ro, bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư do sự cố
kỹ thuật hoặc sơ suất của nhân viên trong công ty quản lý quỹ;
c) Tổ chức lưu giữ không đầy đủ chứng từ, không phản ánh chính xác, chi tiết các giao
dịch trong đầu tư tài sản quỹ theo quy định.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ thực
hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán sai lệch nhằm duy trì ổn
định giá chứng chỉ trên thị trường;
b) Dùng vốn hoặc tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán để cho vay hoặc bảo lãnh phát
hành;
c) Dùng vốn và tài sản của quỹ đầu tư này để đầu tư hoặc mua tài sản của quỹ khác do
mình quản lý;
d) Dùng vốn và tài sản của quỹ đầu tư để tham gia góp vốn, nắm giữ cổ phần, vay hoặc
cho vay đối với công ty quản lý quỹ;
đ) Sử dụng vốn và tài sản của quỹ đầu tư để đầu tư vào chứng chỉ của chính quỹ đại
chúng đó hoặc của một quỹ đầu tư khác;
e) Sử dụng vốn và tài sản của quỹ đầu tư để đầu tư vào chứng khoán của một tổ chức
phát hành quá mười lăm phần trăm tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của tổ chức phát
hành đó;
g) Sử dụng vốn và tài sản của quỹ đầu tư để đầu tư quá hai mươi phần trăm tổng giá trị
tài sản của quỹ vào chứng khoán đang lưu hành của một tổ chức phát hành;
h) Sử dụng vốn và tài sản của quỹ đầu tư để đầu tư quá mười phần trăm tổng giá trị quỹ
đóng vào bất động sản; đầu tư vốn của quỹ mở vào bất động sản;
i) Sử dụng vốn và tài sản của quỹ đầu tư để đầu tư quá ba mươi phần trăm tổng giá trị
tài sản của quỹ đại chúng vào các công ty trong cùng một nhóm công ty có quan hệ sở hữu
với nhau;
k) Sử dụng vốn và tài sản của quỹ đầu tư để cho vay hoặc bảo lãnh cho bất kỳ khoản
vay nào;
l) Thực hiện việc đi vay để tài trợ cho hoạt động của quỹ đại chúng trái với quy định
của pháp luật.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét