Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
3. Nhiệm vụ công tác quản lý tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp.
Xác định đúng đắn đối tợng chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành phù
hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, thoả mãn yêu cầu quản lý đặt ra, vận
dụng các phơng pháp tập hợp chi phí và phơng pháp tính giá thành một cách khoa
học hợp lý đảm bảo cung cấp một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác các số liệu
cần thiết cho công tác quản lý. Cụ thể là:
- Xác định đúng đối tợng chi phí sản xuất phù hợp với tổ chức sản xuất ở
doanh nghiệp, đồng thời xác định đúng đối tợng tính giá thành.
- Phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát
sinh.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, vật t nhân công sử
dụng máy thi công và các dự toán sản phẩm khác. Phát hiện kịp thời các khoản
chênh lệch so với định mức dự toán các khoản chi phí ngoài kế hoạch, các khoản
thiệt hại mất mát, h hỏng trong sản xuất để đề ra các biện pháp ngăn chặn kịp
thời.
- Tính toán chính xác kịp thời giá thành sản phẩm xây lắp các sản phẩm là
lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp.
- Kiểm tra việc thực hiện hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng công
trình, hạng mục công trình, từng loại sản phẩm lao vụ vạch ra khả năng và các
mức hạ giá thành một cách hợp lý có hiệu qủa.
- Xác định đúng đắn, bàn giao thanh toán kịp thời khối lợng công tác xây
lắp hoàn thành. Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lợng thi công dở dang theo
nguyên tắc quy định.
- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng công
trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công, tổ đội sản xuất, trong từng thời
kỳ nhất định. Kịp thời lập báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và tính giá thành
công tác xây lắp. Cung cấp chính xác nhanh chóng các thôn tin hữu dụng về chi
phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
4. Vai trò - ý nghĩa của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
4.1. Vai trò
Hạch toán kinh tế thúc đẩy tiết kiệm thời gian lao động, động viên các
nguồn dự trữ nội bộ của doanh nghiệp và đảm bảo tích luỹ tạo điều kiện mở rộng
không ngừng sản xuất trên cơ sở áp dụng kỹ thuật tiên tiến nhằm thoả mãn nhu
cầu ngày càng tăng và nâng cao phúc lợi của quần chúng lao động.
Hạch toán kinh tế đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nghiêm khắc chấp nhận
các kế hoạch sản xuất sản phẩm về mặt hiện vật cũng nh về mặt giá trị, chấp hành
nghiêm túc các tiêu chuẩn đã quy định về tài chính.
Đối với doanh nghiệp xây lắp, việc hạch toán sẽ cung cấp các số liệu một
cách chính xác, kịp thời đầy đủ phục vụ cho việc phân tích, đánh giá tình hình
thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đề ra các biện
pháp quản lý và tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu hạch toán.
Hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là
vấn đề trung tâm của công tác hạch toán trong xây lắp. Tập hợp chi phí sản xuất
giúp doanh nghiệp nắm bắt đợc tình hình thực hiện các định mức về chi phí vật t,
nhân công là bao nhiêu so với dự toán và kế hoạch. Từ đó xác định đợc mức tiết
kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất nhằm đặt ra biện pháp thích hợp. Việc tính giá
thành công tác xây lắp thể hiện toàn bộ chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh
và quản lý kinh tế tài chính của đơn vị.
4.2. ý nghĩa
Giúp cho việc quản lý chặt chẽ và sử dụng hiệu qủa nguồn vốn đầu t của
Nhà nớc. Đáp ứng yêu cầu quản lý thông qua việc cung cấp đầy đủ, chính xác kịp
thời các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
II. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp
1. Nội dung và phân loại chi phí sản xuất xây lắp
1.1.Nội dung chi phí sản xuất trong doang nghiệp xây lắp
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động
sống, lao động vật hoá đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh
trong một thời kỳ nhất định, đợc biểu hiện bằng tiền.
Giá trị của sản phẩm xây lắp đợc biểu hiện:
G
XL
= C + V + m
Trong đó: G
XL
: Giá trị sản phẩm xây lắp
C: Là toàn bộ giá trị t liệu sản xuất tiêu hao trong quá trình tạo ra sản
phẩm xây lắp nh: khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu đợc gọi là lao
động vật hoá.
V: Chi phí tiền lơng tiền công phải trả cho ngời lao động tham gia
quá trình xây lắp tạo ra sản phẩm xây dựng, nó đợc gọi là hao phí lao động cần
thiết.
M: Là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình xây lắp tạo
ra sản phẩm xây dựng.
Về mặt lợng chi phí xây lắp phụ thuộc vào hai yếu tố:
- Khối lợng lao động và t liệu sản xuất đã bỏ ra trong quá trình xây lắp ở
một thời kỳ nhất định.
- Giá cả tiên liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất xây lắp và
tiên lợng của một đơn vị lao động đã hao phí.
Trong điều kiện giá cả thờng xuyên biến động thì việc tính toán đánh giá
chính xác chi phí sản xuất chẳng những là yếu tố khách quan mà còn là yêu cầu
hết sức quan trọng trong việc cung cấp thông tin cần thiết cho nhu cầu quản lý của
lãnh đạo doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện hiện nay dong nghiệp phải tự chủ
hoạt động sản xuất kinh doanh, kinh doanh phải có lãi và bảo toàn đợc vốn.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Trong doanh nghiệp xây lắp, các chi phí sản xuất bao gồm loại có nội dung
kinh tế và công dụng khác nhau. Yêu cầu quản lý đối với từng loại chi phí cũng
khác nhau. Việc quản lý sản xuất, tài chính quản lý chi phí sản xuất không những
dựa vào số liệu tổng hợp về hợp lệ chi phí sản xuất mà còn căn cứ vào số liệu cụ
thể của từng loại chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình trong từng
thời kỳ nhất định.
Không phân loại chi phí một cách chính xác thì việc tính giá thành công tác
xây lắp theo từng khoản mục chi phí không thể hiện đợc trong doanh nghiệp xây
lắp, việc phân loại chi phí sản xuất đợc tiến hành theo các tiêu thức sau:
1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp
theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo tiêu thức phân loại này, căn cứ vào tính chất nội dung kinh tế của chi
phí giống nhau xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong
lĩnh vực nào, ở đâu.
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp đợc chia
thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ chi phí về các loại đối tợng lao
động nh: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, vật liệu thiết bị
xây dựng.
- Chi phí nhân công là toàn bộ tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
kinh phí công đoàn và các khoản phải trả cho ngời lao động trong doanh nghiệp
xây lắp.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định là toàn bộ phải trích khấu hao, trích trớc
chi phí sửa chữa lớn trong tháng (trong kỳ) đối với tất cả các loại tài sản cố định
trong doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài là số tiền phải trả về các loại dịch vụ mua
ngoài, thuê ngoài (trừ tiền lơng công nhân sản xuất) phục vụ cho sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp xây lắp nh: Chi phí thuê máy, tiền điện, tiền nớc
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Chi phí khác bằng tiền là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh ngoài bốn yếu tố chi phí trên nh: chi phí bằng tiền mặt,
chi phí tiếp khách.
Phân loại chi phí theo tiêu thức này giúp ta biết đợc kết cấu, tỷ trọng của
từng loại chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ cho yêu cầu thông
tin và quản trị trong doanh nghiệp để phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí
lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh cho kỳ sau.
1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mục đích công dụng của
chi phí
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích công dụng của chi phí trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp xây lắp đợc chia thành :
- Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí liên quan đến
việc xây lắp, chế tạo sản phẩm cũng nh các chi phí liên quan đến hoạt động quản
lý và phục vụ sản xuất trong phạm vi các phân xởng, bộ phận tổ đội sản xuất, chi
phí sản xuất. Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm xây lắp đợc chia thành chi phí
trực tiếp và chi phí gián tiếp.
+ Chi phí trực tiếp là những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc chế tạo
sản phẩm xây lắp bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp .
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (đã tính đến hiện trờng xây lắp) của các
vật liệu chính vật liệu phụ kết cấu vật liệu luân chuyển (ván khuôn cốp pha giàn
giáo) bán thành phẩm cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp.
* Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lơng cơ bản, các khoản phụ cấp lơng
không ổn định hoặc không thống nhất trong các vùng tỉnh thành phố nếu cha đợc
tính tốt trong đơn giá xây dựng cơ bản sẽ đợc hình thành một khoản riên trong dự
toán công trình trong giá thành kế hoạch, giá trị thực tế của công trình vào khoản
mục chi phí nhân công. Với khoản chi phí tiền lơng của công nhân điều khiển
máy thi công đợc tính trong dơn giá xây dựng cơ bản cùng tính vào chi phí nhân
công trực tiếp. Chi phí tiền lơng của cán bộ quản lý công trình (bộ phận gián tiếp)
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đợc tính vào chi phí sản xuất chung mà không tính vào chi phí nhân công trực
tiếp.
+ Chi phí gián tiếp còn gọi là chi phí sản xuất chung là những chi phí phục
vụ quản lý sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình xây lắp tạo ra sản phẩm
hoặc thực hiện các loại lao vụ dịch vụ ở bộ phận tổ đội sản xuất.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí phục vụ và quản lý chung
các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp nh các chi phí về sản
xuất kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí khác.
- Chi phí hoạt động khác là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiến
hành các hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản của doanh
nghiệp xây lắp bao gồm: Chi phí về hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất
thờng.
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mục đích, công dụng của chi phí
có tác dụng xác định số chi phí đã chi cho từng lĩnh vực hoạt động của doanh
nghiệp, làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp và kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp. Theo cách phân loại này chi phí
sản xuất chế tạo sản phẩm sẽ là những chi phí cấu thành trong giá thành của sản
phẩm xây lắp hoàn thành.
1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng sản
phẩm, công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ.
+Chi phí khả biến.
+Chi phí bất biến.
+Chi phí hỗn hợp.
Việc phân loại chi phí này giúp cho các nhà quản trị xác định đúng đắn ph-
ơng hớng để năng cao hiệu quả của chi phí.
1.2.4. Phân loại chi phí theo thẩm quyền quyết định .
+Chi phí kiểm soát đợc.
+Chi phí không kiểm soát đợc.
Việc xem xét chi phí kiểm soát đợc và chi phí không kiểm soát đợc có ý
nghĩa thực tế khi đặt nó ở một phạm vi, một cấp quản lý nào đó và đợc các nhà
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
quản trị ng dùng để lập báo cáo kết quả lỗ lãi của từng bộ phận trong doanh
nghiệp
1.2.5. Phân loại chi phí theo sự lựa chọn phơng án.
+Chi phí cơ hội
+Chi phí chìm
+Chi phí chênh lệch
Cách phân loại này có tác dụng rất lớn đối với các nhà quản trị trong việc
lựa chọn phơng án sản xuất kinh doanh, tìm ra đợc cho doanh nghiệp mình phơng
án sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao nhất, tiết kiệm chi phí và làm tăng lợi
nhuận.
2. Nội dung và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.
2.1.Nội dung giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi phí vật
liệu. Chi phí nhân công chi phí sử dụng máy thi công chi phí trực tiếp khác tính
cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành đến
giai đoạn quy ớc đã hoàn thành nghiệm thu bàn giao và đợc chấp nhận thanh toán
ở doanh nghiệp xây lắp giá thành mang tính chất cá biệt. Nên mỗi công trình,
hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp sau khi hoàn thành đều có một giá
thành riêng.
Biết đợc giá bán trớc khi có sản phẩm hoàn thành, trớc khi biết đợc giá
thành thực tế. Do vậy giá trị thực tế của công trình đó quyết định tới lỗ lãi của
công ty. Tuy vậy trong điều kiện hiện nay, để đa dạng hoá hoạt động sản xuất
kinh doanh đợc sự cho phép của Nhà nớc, một số doanh nghiệp đã chủ động xây
dựng một số công trình (chủ yếu là công trình dân dụng nh nhà ở, văn phòng, cửa
hàng) sau đó bán lại cho đối tợng có nhu cầu sử dụng với giá cả hợp lý thì giá
thành sản phẩm xây lắp cũng là một yếu tố quan trọng để xác định giá bán.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2.2. Bản chất chức năng của giá thành sản phẩm
Các chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm luôn đợc biểu hiện ở mặt định tính
và mặt định lợng. Mục đích bỏ ra chi phí của doanh nghiệp là tạo nên giá trị sử
dụng nhất định để đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của xã hội. Trong điều kiện nền
kinh tế thị trờng doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp xây lắp nói riêng luôn
quan tâm tới hiệu qủa của chi phí bỏ ra để với chi phí bỏ ra ít nhất, thu đợc giá trị
sử dụng lớn nhất và luôn tìm mọi biện pháp để hạ thấp chi phí nhằm mục đích thu
lợi nhuận tối đa. Trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ công tác quản lý giá
thành sản phẩm là chỉ tiêu đáp ứng đợc nội dung thông tin trên.
Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có bên trong
của nó là chi phí sản xuất đã chi ra và lợng giá trị sử dụng thu hồi đợc cấu thành
trong khối lợng sản phẩm công việc lao vụ xây dựng cơ bản hoàn thành. Nh vậy
bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi phí
vào sản phẩm xây lắp công việc lao vụ nhất định đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu: chức năng thớc đo bù đắp
chi phí và chức năng lập giá.
Toàn bộ chi phí mà các doanh nghiệp chi ra sẽ hoàn thành một khối lợng
công tác xây lắp, một công trình hạng mục công trình phải đợc bù đắp bằng chính
số tiền thu về do quyết toán công trình hạng mục công trình và khối lợng công tác
xây lắp đó. Việc bù đắp các chi phí đầu vào chỉ có thể đảm bảo đợc quá trình tái
sản xuất giản đơn. Mục đích sản xuất và nguyên tắc kinh doanh trong cơ chế thị
trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải đảm vảo trang trải bù đắp mọi chi phí đầu
vào của quá trình sản xuất phải có lãi. Trong cơ chế thị trờng giá bán sản phẩm
lao vụ phụ thuộc rất nhiều vào quy luật cung cầo vào sự thoả thuận giữa công ty
và khách hàng. Giá bán của sản phẩm xây dựng là giá nhận thầu. Vậy giá nhận
thầu xây lắp biểu hiện giá trị của công trình hạng mục công trình phải dựa trên cơ
sở giá thành dự toán để xác định, thông qua việc tiêu thụ bán sản phẩm hàng hoá.
Giá bán sản phẩm lao vụ là biểu hiện giá trị của sản phẩm, lao vụ phải dựa trên cơ
sở giá thành sản phẩm để xác định. Thông qua giá bán sản phẩm mà đánh giá dợc
mức độ bù đắp chi phí và hiệu qủa chi phí.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2.3. Các loại giá thành sản phẩm xây lắp
2.3.1. Giá thành dự toán
Sản phẩm XDCB có giá trị lớn thời gian thi công dài mang tính đơn chiếc
Do đó, mỗi công trình hạng mục công trình đều có giá trị dự toán của từng công
trình hạng mục công trình để xác định đợc giá thành dự toán.
Giá trị dự toán
của CT, HMCT
=
Giá trị dự toán
của CT, HMCT
+ Lãi định mức
=> Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lãi định mức
Với lãi định mức là số phần trăm trên giá thành xây lắp do Nhà nớc quy
định đối với từng loại hình xây lắp khác nhau, từng sản phẩm xây lắp cụ thể. Gía
thành dự toán đợc xác định trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá
của nhà nớc.
2.3.2. Giá thành kế hoạch
Gía thành kế hoạch do doanh nghiệp đề ra phù hợp với tình hình thực tiến
của doanh nghiệp, giá thành kế hoạch là cơ sở để phấn đấu hạ giá thành công tác
xây lắp trong giai đoạn kế hoạch. Nó phản ánh trình độ quản lý giá thành của xí
nghiệp.
Giá thành kế hoạch
công tác xây lắp
=
Giá thành DT
công tác xây lắp
-
Mức hạ giá thành
kế hoạch
(Tính cho từng công trình, hạng mục công trình)
2.3.3. Giá thành thực tế
Là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí thực tế (chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) mà doanh nghiệp
xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành một đối tợng xây lắp nhất định. Nó đợc xác định
theo số liệu kế toán cung cấp. Giá thành thực tế không chỉ bao gồm những chi phí
trong định mức mà còn bao gồm những chi phí thực tế phát sinh không nằm trong
kế hoạch dự toán nh: thiệt hại phá đi làm lại, thiệt hại về ngừng sản xuất những
mất mát hao hụt vật t do nguyên nhân chủ quan của bản thân xí nghiệp.
Giữa ba loại giá thành trên có mối quan hệ về mặt số lợng thể hiện nh sau:
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Giá thành dự toán Giá thành kế hoạch Giá thành thực tế
Việc so sánh các loại giá thành này đợc thể hiện trên cùng một đối tợng
tính giá thành (từng công trình, hạng mục công trình hoặc khối lợng xây lắp hoàn
thành nhất định).
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây dựng, để đáp ứng yêu cầu của
công tác quản lý về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong xí nghiệp xây
dựng. Giá thành công tác xây lắp hoàn chỉnh và giá thành của những công trình
hạng mục công trình đã hoàn thành bàn giao đợc chủ đầu t nghiệm thu và chấp
nhận thanh toán. Chỉ tiêu này cho phép đánh giá một cách chính xác và toàn diện
hiệu qủa sản xuất, thi công trọn vẹn cho một công trình, hạng mục công trình.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý và chỉ đạo sản xuất kịp thời đòi hỏi phải xác
định đợc giá thành khối lợng xây lắp quy ớc (nếu quy định thanh toán khối lợng
hoàn thành theo giai đoạn quy ớc).
Khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc là khối lợng hoàn thành đến một giai
đoạn nhất định và thoả mãn các điều kiện sau:
- Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng kỹ thuật.
- Khối lợng này phải xác định một cách cụ thể và đợc bên chủ đầu t nghiệm
thu và chấp nhận thanh toán.
- Phải đạt đợc đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý giá thành khối lợng sản phẩm
hoàn thành quy ớc. Phản ánh kịp thời chi phí sản xuất cho đối tợng xây lắp. Từ đó
giúp cho doanh nghiệp phân tích kịp thời chi phí đã chi ra cho từng đối tợng để có
biện pháp quản lý thích hợp.
3.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt của quá trình sản xuất.
Chúng có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau vì nội dung cơ bản là sự biểu hiện
bằng tiền của những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh
nghiệp phải bỏ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm. Chi phí sản xuất là cơ sở
hình thành nên giá thành sản phẩm. Tuy nhiên giữa giá thành sản phẩm và chi phí
sản xuất cũng có sự khác nhau. Do vậy chúng ta cần phân biệt rõ ràng chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm xây lắp. Sự khác nhau đợc thể hiện:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét