Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

24 Hoàn thiện công tác tổ chức & xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán tại Công ty Dịch vụ tư vấn tài chính Kế toán & kiểm toán


5
Danh mục các chữ viết tắt
STT Ký hiệu viết tắt
1
2
3
4
5
6
7
8
Kiểm toán viên
Kiểm soát chất lợng
Công ty Dịch vụ t vấn Tài
chính Kế toán và Kiểm toán
Công ty kiểm toán Việt Nam
Liên đoàn kế toán quốc tế
Chuẩn mực kiểm toán Việt
Nam
Chuẩn mực kiểm toán quốc tế
Deloitte Touche Tohmatsu
Ktv
Kscl
AASC
vaco
IFAC
VSA
ISA
DTT
Lời mở đầu

6
Xu hớng hội nhập theo cơ chế thị trờng, kiểm toán hình thành và phát triển
mạnh mẽ là một nhu cầu tất yếu khách quan. Kiểm toán ngày càng khẳng định vị
trí, vai trò to lớn trong quản lý kinh tế - tài chính cả tầm vĩ mô và vi mô. Kiểm
toán với t cách là công cụ thực hiện kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh tế nhằm
cung cấp những thông tin đúng đắn, trung thực, khách quan, tin cậy. Với chức
năng của mình, kiểm toán ngày càng góp phần làm trong sạch và lành mạnh hoá
nền kinh tế. Kiểm toán đợc ví nh Quan toà công minh của quá khứ, ngời dẫn dắt
cho hiện tại, và ngời cố vấn sáng suốt cho tơng lai.
Hoạt động kiểm toán độc lập ở Việt Nam đã hình thành và phát triển nhanh
chóng từ khi nền kinh tế chuyển đổi theo cơ chế thị trờng và hội nhập quốc tế.
Dịch vụ kiểm toán độc lập cung cấp thông tin tin cậy không những cho Nhà
nớc, cho các đối tợng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mà cho
cả chính bản thân doanh nghiệp và công chúng.
Để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao đối với thông tin và chất lợng hoạt động
kiểm toán độc lập khi nền kinh tế thị trờng càng phát triển, tăng niềm tin của
khách hàng, cũng để đảm bảo uy tín nghề nghiệp cho Công ty kiểm toán khi cung
cấp dịch vụ của mình: Kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán độc lập ra đời là
một vấn đề vô cùng cấp bách và cần thiết.
Hiện nay ở Việt Nam, kiểm toán độc lập là hoạt động khá non trẻ, hành lang
pháp lý còn đang từng bớc đợc hoàn thiện. Nhà nớc ta ban hành cha đầy đủ các
chuẩn mực kiểm toán về kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán, đồng thời cơ
chế kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán độc lập cha có quy định rõ ràng, cụ
thể. Quan trọng là hoạt động này ở các Công ty kiểm toán độc lập cha đợc thực
hiện hoặc nếu có chỉ mang tính hình thức. Vì vậy, các Công ty kiểm toán độc lập
cần tổ chức xây dựng hoàn thiện hệ thống kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm
toán cho mình nhằm không ngừng nâng cao chất lợng kiểm toán và dịch vụ cung
cấp.
Đó là những lý do em chọn đề tài: Hoàn thiện công tác tổ chức và xây
dựng hệ thống kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán tại Công ty Dịch vụ T

7
vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán cho Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của
mình.
Em hy vọng Chuyên đề này sẽ góp phần hoàn thiện về mặt lý luận và thực
tiễn cho công tác tổ chức và xây dựng hệ thống kiểm soát chất lợng tại Công ty
Dịch vụ T vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán nói riêng và tại các Công ty kiểm
toán độc lập ở Việt Nam nói chung.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm bốn chơng chính:
Chơng I: Lý luận chung về kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán độc lập.
Chơng II: Thực trạng công tác tổ chức và xây dựng hệ thống kiểm soát chất
lợng tại Công ty dịch vụ T vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán.
Chơng III: Những phơng hớng nhằm hoàn thiện công tác tổ chức xây dựng
hệ thống kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán tại AASC.
Chơng IV: Một số giải pháp nhằm xây dựng cơ chế kiểm soát chất lợng
kiểm toán độc lập ở Việt Nam.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy giáo TS. Chu Thành đã tận tình hớng
dẫn chỉ bảo giúp em hoàn thành Chuyên đề thực tập tốt nghiệp này. Em cũng xin
chân thành cảm ơn các anh chị tại Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính Kế toán và
Kiểm toán, đặc biệt là các anh chị trong phòng T vấn và Kiểm toán và phòng
Kiểm soát chất lợng đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập tại
Công ty.
Chơng i
lý luận chung về kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm
toán độc lập

8
I. Khái quát về kiểm toán độc lập
1. Khái niệm kiểm toán, kiểm toán độc lập
1.1Định nghĩa chung về kiểm toán
Kiểm toán có gốc từ La tinh là AUDIT nghĩa là NGHE. Cho đến nay, ý nghĩa
này chỉ mang tính lịch sử. Trên thế giới có rất nhiều định nghĩa khác nhau về kiểm
toán nhng theo quan niệm của GS. Alvin A. Arens của trờng Đại học Tổng hợp
Quốc gia Missigan và GS. James Kloebbecker của trờng Đại học Utah đã đa ra
định nghĩa chung về kiểm toán nh sau: Kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc
lập và có thẩm quyền tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông
tin có thể định lợng đợc của một đơn vị cụ thể nhằm mục đích xác nhận và báo
cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin với các Chuẩn mực đã đợc thiết lập.
(Trích nguồn 01)
Qua định nghĩa trên có thể rút ra đợc chức năng của kiểm toán là kiểm tra
(xác minh) và bày tỏ ý kiến (báo cáo kết quả). Đồng thời kiểm toán chủ yếu với t
cách là công cụ để kiểm soát thông tin, ngoài ra còn t vấn thông qua chức năng
trình bày ý kiến. Tuy nhiên, hai chức năng này có vị trí khác nhau trong từng giai
đoạn lịch sử nhất định. Có thể khái quát kiểm toán qua sơ đồ 1 sau:

Sơ đồ 1: Khái quát kiểm toán

Các thông tin có thể
Thu thập định lợng đợc của một
Các chuyên gia và đánh giá đơn vị cụ thể (xác định sự Báo cáo
độc lập các bằng chứng tơng quan và phù hợp). kết quả
Các chuẩn mực đã
đợc thiết lập.
Kiểm toán đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Kiểm toán độc lập
(Independent Audit) là một loại kiểm toán đợc phân chia từ kiểm toán nói chung
theo chức năng và chủ thể kiểm toán.
1.2Khái niệm kiểm toán độc lập

9
Kiểm toán độc lập đã xuất hiện trên thế giới cách đây hàng trăm năm, nhng ở
Việt Nam chỉ khi nền kinh tế đổi mới theo cơ chế thị trờng, kiểm toán độc lập mới
thực sự hiện diện bằng sự ra đời của hai doanh nghiệp Nhà nớc làm kiểm toán vào
ngày 13/05/1991 đó là: Công ty kiểm toán Việt Nam (VACO) và Công ty Dịch vụ
T vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC).
Kiểm toán độc lập cũng có nhiều định nghĩa khác nhau nhng theo Liên đoàn
kế toán quốc tế (International Federation of Accountants viết tắt là IFAC) thì:
Kiểm toán độc lập là việc các kiểm toán viên độc lập kiểm tra và trình bày ý kiến
của mình về các bản khai tài chính.(Trích nguồn17)
Theo quan niệm của các chuyên gia kiểm toán Hoa Kỳ: Kiểm toán là một
quá trình mà qua đó một ngời độc lập, có nghiệp vụ tập hợp và đánh giá rõ ràng về
thông tin có thể lợng hoá có liên quan đến một thực thể kinh tế riêng biệt nhằm
mục đích xác định và báo cáo mức độ phù hợp giữa thông tin có thể lợng hoá với
những tiêu chuẩn đã đợc thiết lập.(Trích nguồn 02)
Trong lời mở đầu giải thích các Chuẩn mực về kiểm toán của Vơng quốc Anh
thì: Kiểm toán là sự kiểm tra độc lập và là sự bày tỏ ý kiến về những bản khai tài
chính của một doanh nghiệp do một kiểm toán viên đợc bổ nhiệm để thực hiện
những công việc đó theo đúng với bất cứ nghĩa vụ pháp định có liên quan.(Trích
nguồn 02)
Theo quan điểm chính thống trong giáo dục và đào tạo ở Cộng hoà Pháp:
Kiểm toán là việc nghiên cứu và kiểm tra các tài khoản niên độ của một tổ chức
do một ngời độc lập, đủ danh nghĩa gọi là kiểm toán viên tiến hành để khẳng định
rằng những tài khoản đó phản ánh đúng đắn tình hình tài chính thực tế, không che
dấu sự gian lận và chúng đợc trình bày theo đúng mẫu của Luật định.(Trích
nguồn 02)
Nghị định số 105/2004/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 30/03/2004 có
nêu: Kiểm toán độc lập là việc kiểm tra và xác nhận của kiểm toán viên và doanh
nghiệp kiểm toán về tính trung thực và hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và
báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, tổ chức (gọi chung là đơn vị đợc kiểm
toán) khi có yêu cầu của đơn vị này.(Trích nguồn 08)

10
Nh vậy, kiểm toán độc lập là loại kiểm toán đợc tiến hành bởi các kiểm toán
viên (viết tắt là KTV) thuộc các Công ty, Văn phòng kiểm toán chuyên nghiệp, là
hoạt động dịch vụ t vấn đợc pháp luật thừa nhận và quản lý chặt chẽ. Quan hệ giữa
chủ thể và khách thể kiểm toán là quan hệ mua bán dịch vụ. Hoạt động chủ yếu
của kiểm toán độc lập là kiểm toán Báo cáo tài chính. Ngoài ra, theo yêu cầu của
khách hàng, KTV độc lập còn có thể thực hiện các dịch vụ t vấn tài chính, kế toán
và kiểm toán khác.
Kiểm toán độc lập ra đời không phải là hoạt động tự thân, vị thân mà nó ra
đời là do yêu cầu tất yếu khách quan của nền kinh tế thị trờng đòi hỏi.
2. ýnghĩa của kiểm toán độc lập trong nền kinh tế thị tr-
ờng có sự quản lý của Nhà nớc Việt Nam
Qua quá trình phát triển kiểm toán nói chung, kiểm toán độc lập đợc tách ra
và phát triển mạnh mẽ cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng. Đại diện
phải kể đến sự phát triển của các công ty đợc thành lập từ giữa thế kỷ IXX và hiện
đã trở thành những Công ty kiểm toán hàng đầu của thế giới đó là: Công ty kiểm
toán độc lập Price Water House, Công ty earn & Young, Công ty arthur
Andersen, Công ty KPMG, Công ty Deloitte Touche (Big Five) vv
ở nớc ta, sau khi chuyển đổi cơ chế quản lý, đặc biệt là sau khi ban hành
Luật đầu t nớc ngoài thì kiểm toán độc lập càng trở nên cấp bách và cần thiết, nó
có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế thị trờng mở cửa. Luật đầu t nớc ngoài
tại Việt Nam và Nghị định 07/CP ngày 29/01/1994 quy định rõ: Các doanh nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài, các công ty cổ phần và doanh nghiệp t nhân hoạt động
theo Luật Công ty, Luật doanh nghiệp t nhân thì Báo cáo tài chính phải đợc kiểm
toán độc lập mới có giá trị.
Kiểm toán độc lập là một hoạt động kinh doanh dù xét trên lĩnh vực nào vi
mô hay vĩ mô, Nhà nớc hay cá nhân thì những lợi ích của nó mang lại lớn hơn rất
nhiều chi phí phải chi ra cho nó. Cụ thể là:
- Kiểm toán độc lập ra đời nhằm mục đích cung cấp thông tin tin cậy cho mọi
đối tợng theo yêu cầu của nền kinh tế thị trờng đòi hỏi.

11
- Kiểm toán độc lập làm tăng mức độ tin cậy của các thông tin tài chính đồng
thời làm lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế: qua các Báo cáo tài chính đợc kiểm
toán, những ngời quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp có đợc các
thông tin trung thực, khách quan làm cơ sở để ra các quyết định kinh tế của mình.
Cũng thông qua quá trình kiểm toán, KTV còn đa ra những ý kiến, kiến nghị giúp
doanh nghiệp hoàn thiện hệ thống kiểm soát, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính
cũng nh hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung.
- Nhờ kiểm toán mà các doanh nghiệp tìm đợc tiếng nói chung: sự tin cậy lẫn
nhau, thẳng thắn, trung thực trình bày về thực trạng tài chính của mình để có thể
đánh giá lựa chọn đối tác kinh doanh phù hợp. Đặc biệt là trong quan hệ hợp tác
kinh doanh với nớc ngoài, ý kiến của KTV luôn đợc xem là rất đáng tin cậy và
khách quan. Hơn thế nữa, chi phí và thời gian cho cuộc kiểm toán cũng ít hơn khi
các doanh nghiệp bỏ ra để đàm phán đánh giá, chứng minh về tình hình tài chính
mỗi bên trớc khi đi đến thoả thuận hợp tác kinh doanh.
- Kiểm toán độc lập còn đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng quan hệ
đối ngoại, trợ giúp, t vấn cho ngời nớc ngoài và tổ chức quốc tế biết về Pháp luật,
chính sách tài chính-kế toán của Việt Nam hay trợ giúp ngời Việt Nam hiểu biết
thông lệ, Chuẩn mực quốc tế. Đó là quá trình làm rút ngắn tiến trình mở cửa, hội
nhập kinh tế của Việt Nam nói chung.
Tóm lại, kiểm toán độc lập ra đời góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi
kinh tế, hoàn thiện môi trờng đầu t, tạo ra giá trị kinh tế đóng góp vào thu nhập
quốc dân. Đồng thời thu hút một lợng lao động lớn có trình độ chuyên môn nghiệp
vụ cao, đặc biệt là các chuyên gia t vấn nớc ngoài với những kinh nghiệm quý báu
của ngời đi trớc.
3. Hoạt động, trách nhiệm và nghĩa vụ của các tổ chức
kiểm toán độc lập ở Việt Nam
Xuất phát từ lợi ích thiết yếu của hoạt động kiểm toán độc lập, hoà mình
trong xu thế mở cửa và hội nhập quốc tế. Hơn 10 năm qua, Đảng và Nhà nớc rất
quan tâm đến việc phát triển ngành kiểm toán độc lập, đã tạo mọi điều kiện để
kiểm toán độc lập ở Việt Nam không ngừng phát triển và ngày càng lớn mạnh.

12
Cho đến nay, đã có 34 Công ty kiểm toán độc lập đang hoạt động tại Việt Nam.
Trong đó, có cả Công ty nớc ngoài, Công ty liên doanh và Công ty kiểm toán
trong nớc.
Hoạt động kiểm toán độc lập ở việt Nam tuy còn non trẻ nhng đã khẳng định
đợc vị trí của mình bằng việc cung cấp đa dạng các dịch vụ có chất lợng cao.
3.1Các dịch vụ cung cấp của các tổ chức kiểm toán độc lập
Dịch vụ chứng thực: là dịch vụ mà KTV phát hành một văn bản thể hiện
kết luận về mức độ tin cậy đối với một xác nhận thuộc phạm vi, trách nhiệm của
một tổ chức khác. Các dịch vụ chứng thực này bao gồm:
- Dịch vụ kiểm toán: điển hình là dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính.
- Dịch vụ xem xét lại.
Dịch vụ không chứng thực bao gồm:
- Dịch vụ kế toán và ghi sổ.
- Dịch vụ thuế.
- Dịch vụ t vấn quản trị, t vấn tài chính.
3.2Trách nhiệm, nghĩa vụ của các tổ chức kiểm toán độc lập
Khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng, các tổ chức kiểm toán độc lập phải có
trách nhiệm và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình. Trong đó, theo Nghị định
của Chính phủ về kiểm toán độc lập số 105/2004/NĐ-CP các trách nhiệm và nghĩa
vụ chủ yếu của tổ chức kiểm toán độc lập là:
- Mọi dịch vụ cung cấp cho khách hàng đều phải lập hợp đồng dịch vụ hoặc
văn bản cam kết theo quy định của pháp luật về hợp đồng và theo quy định của
Chuẩn mực kiểm toán.
- Thực hiện đầy đủ các điều khoản ghi trong hợp đồng dịch vụ đã ký kết.
- Chịu trách nhiệm trớc pháp luật, trớc khách hàng và ngời sử dụng kết quả
kiểm toán và các dịch vụ cung cấp. Bồi thờng thiệt hại do lỗi mà KTV của mình
gây ra cho khách hàng khi thực hiện dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ liên quan
khác.
- Trong quá trình kiểm toán, nếu phát hiện đơn vị đợc kiểm toán có hiện tợng
vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán thì doanh nghiệp kiểm toán có nghĩa vụ

13
thông báo với đơn vị đợc kiểm toán hoặc ghi ý kiến nhận xét vào Báo cáo kiểm
toán.
- Tự tổ chức kiểm soát chất lợng hoạt động và chịu sự kiểm soát chất lợng
hoạt động kiểm toán của Bộ tài chính hoặc của tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán.
II. Chất lợng kiểm toán và hoạt động kiểm soát chất lợng kiểm
toán độc lập
Kiểm toán độc lập là một ngành kinh doanh dịch vụ đặc thù, hoạt động chủ
yếu trong lĩnh vực kiểm định thông tin kế toán. Kinh tế càng phát triển thì đòi
hỏi về tính trung thực, đáng tin cậy của thông tin càng cao. Vì vậy, chất lợng các
dịch vụ kiểm toán ngày càng trở nên quan trọng và là vấn đề cấp thiết, bức xúc
hiện nay.
1. Khái niệm, các quan điểm về chất lợng kiểm toán
1.1Thế nào là chất lợng
Với mọi loại hình sản xuất kinh doanh sản phẩm dịch vụ, chất lợng luôn là
vấn đề trọng tâm. Chất lợng phản ánh giá trị về mặt lợi ích của hàng hoá, dịch vụ
cung cấp và là khái niệm có tính chất tơng đối biến đổi theo không gian và thời
gian.
Theo từ điển Tiếng Việt: Chất lợng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của con
ngời, một sự vật, sự việc. Theo định nghĩa tiêu chuẩn VN 5200 ISO 9000 thì
Chất lợng là mức độ phù hợp của sản phẩm thoả mãn các yêu cầu đề ra hoặc định
trớc của ngời mua.
Bên cạnh đó, khái niệm về chất lợng sản phẩm ở các tổ chức khác nhau cũng
khác nhau, song đều hớng tới mục tiêu là thoả mãn nhu cầu tiêu dùng với các điều
kiện nhất định.
1.2Các quan điểm về chất lợng kiểm toán
Cho đến nay vẫn cha có một định nghĩa chính thức nào về chất lợng kiểm
toán. Với quan điểm chung về chất lợng nh trên, theo kết quả điều tra các Công ty
kiểm toán đang hoạt động tại Việt Nam với t cách là nhà cung cấp dịch vụ và đối t-

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét