Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Quản lý chất lượng sản phẩm ở Công ty cổ phần May Hưng Yên

Xây dựng chiến lược sản xuất tại Công ty Vận tải Dầu khí
Thiết kế và đưa sản phẩm mới ra thị trường 1 cách nhanh chóng là 1 thách
thức đối với mọi doanh nghiệp, đặc biệt là trong điều kiện cạnh tranh ngày càng
gay gắt như ngày nay. Hiện nay, vẫn có 1 số cách tiếp cận với vấn đề thiết kế sản
phẩm và công nghệ, đặc biệt là vai trò, vị trí của công tác thiết kế sản phẩm và công
nghệ trong toàn bộ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Việc thiết kế sản phẩm
dựa trên sự đổi mới công nghệ thường gắn với việc thiết kế những sản phẩm mới
hoàn toàn hoặc cải tiến về cơ bản những sản phẩm đã được biết đến, theo hướng
tạo cho sản phẩm có chất lượng cao hơn hẳn, hoặc làm cho nó có kết cấu khác rõ
ràng, hoặc làm giảm chi phí sản xuất 1 cách đáng kể.
e / Quản trị vật liệu và quản trị hàng tồn kho
Vật liệu dự trữ và hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản của
doanh nghiệp khoảng từ 40 – 50%. Chính vì vậy việc quản lý và kiểm soát vật liệu
và hàng tồn kho có ý nghĩa thực sự quan trọng. Nó góp phần đảm bảo cho quá trình
sản xuất tiến hành liên tục và có hiệu quả. Vấn đề quản trị vật liệu và hàng tồn kho
có 2 mặt trái ngược nhau là : Để đảm bảo sản xuất liên tục, tránh gián đoạn trên dây
chuyền sản xuất, đảm bảo sản xuất đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của người tiêu
dùng trong bất kỳ tình huống nào nên doanh nghiệp có ý tăng dự trữ, nhưng ngược
lại dự trữ tăng lên doanh nghiệp phải tốn thêm những chi phí khác có liên quan đến
dự trữ. Do đó doanh nghiệp phải tìm cách xác định điểm cân bằng giữa mức độ đầu
tư cho hàng dự trữ và lợi ích thu được do thỏa mãn nhu cầu của sản xuất và nhu cầu
của hàng tiêu dùng với chi phí thấp nhất.
Hàng dự trữ và hàng tồn kho của doanh nghiệp có nhiều loại và nó phụ thuộc vào
từng loại hình doanh nghiệp. Vì vậy từng doanh nghiệp có nội dung và cách kiểm
soát hàng dự trữ khác nhau.
f / Xây dựng kế hoạch sản xuất và cung ứng sản phẩm cho doanh nghiệp
Trước khi tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải phân
tích đặc điểm sản phẩm và khả năng sản xuất để xác định xem nên tiến hành sản
Trần Minh Huệ K12QT1
Xây dựng chiến lược sản xuất tại Công ty Vận tải Dầu khí
xuất hay đặt hàng gia công bên ngoài. Quyết định được lựa chọn không chỉ căn cứ
vào nhu cầu sản phẩm mà còn căn cứ vào khả năng sản xuất của doanh nghiệp.
Tiêu chuẩn quan trọng nhất để đánh giá là chi phí sản xuất trên 1 đơn vị sản phẩm
có chất lượng tương tự nhau được khách hàng chấp nhận. Trường hợp khả năng
máy móc, thiết bị, công nghệ của doanh nghiệp có thể tự sản xuất được nếu chi phí
tự sản xuất thấp hơn giá gia công với cùng loại sản phẩm có cùng chất lượng thì
nên đặt hàng gia công. Ngược lại, chi phí sản xuất thấp hơn hoặc tiến hành sản xuất
sẽ cho chất lượng sản phẩm cao hơn, giúp doanh nghiệp tận dụng được khả năng
sản xuất, mở rộng thị trường thì nên tiến hành sản xuất.
g / Quản trị tiến độ và kiểm soát sản xuất
Tiến độ sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Vì vậy bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải kiểm soát tiến độ sản
xuất của doanh nghiệp mình. Thực chất quản trị tiến độ là toàn bộ các hoạt động
xây dựng lịch trình sản xuất, điều phối, phân giao các công việc cho từng người,
nhóm người, từng máy và sắp xếp thứ tự các công việc ở từng nơi làm nhằm hoàn
thành đúng tiến độ đã xác định trong lịch trình sản xuất trên cơ sở sử dụng có hiệu
quả khả năng sản xuất hiện có của doanh nghiệp. Quản trị tiến độ và kiểm soát sản
xuất phải giải quyết tổng hợp các mục tiêu trái ngược nhau như giảm thiểu thời
gian chờ đợi của khách hàng, chi phí dự trữ, thời gian sản xuất… đồng thời sử dụng
hiệu quả các nguồn lực hiện có của doanh nghiệp. Do vậy doanh nghiệp phải tìm ra
phương án khả thi đảm bảo giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa các mục tiêu trên.
h / Quản trị chất lượng
Chất lượng sản phẩm, dịch vụ luôn gắn bó chặt chẽ với những mong đợi của
khách hàng và xu hướng vận động của những mong đợi đó trên thị trường. Vì vậy
chất lượng là phạm trù có ý nghĩa tương đối, không phải là bất biến mà thường
xuyên thay đổi theo thời gian và không gian.
Trần Minh Huệ K12QT1
Xây dựng chiến lược sản xuất tại Công ty Vận tải Dầu khí
Quản lý chất lượng là tập hợp những hành động có chức năng quản lý như hoạch
định, tổ chức, kiểm soát, điều chỉnh và cải tiến toàn bộ các hoạt động, các quá trình
thực hiện và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Đó chính là việc ấn định
mục tiêu, đề ra nhiệm vụ và tìm ra con đường đạt tới và giải quyết 1 các có hiệu
quả những mục tiêu chất lượng đã đề ra.
Mục tiêu của quản trị chất lượng trong các doanh nghiệp là đảm bảo chất lượng sản
phẩm phù hợp với nhu cầu và chi phí tối thiểu. những biện pháp không chỉ tập
trung vào nâng cao mức phù hợp của các đặc tính kinh tế- kỹ thuật của sản phẩm
mà còn giảm tối đa những lãng phí trong mọi hoạt động của doanh nghiệp
k / Quản trị tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là khâu của các hoạt động có liên quan đến sản phẩm của
doanh nghiệp. Việc sản xuất ra sản phẩm nhưng không tiêu thụ được sản phẩm đó
ra thị trường thì quá trình quản trị sản xuất không đạt hiệu quả. Doanh nghiệp hoạt
động có hiệu quả hay không được đánh giá chủ yếu thông qua khâu tiêu thụ sản
phẩm. Sản phẩm được sản xuất ra phải được tiêu thụ mới là thành công. Chính vì
vậy quản trị tiêu thụ sản phẩm đòi hỏi phải có sự quan tâm đúng mức.
II / Khái niệm chiến lược và nội dung của chiến lược
2.1 / Khái niệm chiến lược
Có nhiều cách định nghĩa về chiến lược. Thông thường có 3 khuynh hướng
sau:
- Khuynh hướng 1: Coi chiến lược là 1 nghệ thuật
+ Chiến lược là nghệ thuật mà doanh nghiệp dùng để chống lại cạnh tranh và
giành thắng lợi.
+ Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc nhằm
phòng thủ.
- Khuynh hướng 2 : Theo quan điểm về phạm trù quản lý coi chiến lược là 1
dạng kế hoạch
Trần Minh Huệ K12QT1
Xây dựng chiến lược sản xuất tại Công ty Vận tải Dầu khí
+ Chiến lược là việc xác định những con đường và những phương tiện để đạt
tới các mục tiêu đã được xác định thông qua chính sách.
+ Chiến lược là những kế hoạch tổng quát dẫn dắt hoặc hướng doanh nghiệp
đi đến những mục tiêu mong muốn. Nó là cơ sở cho việc định ra các chính sách và
các thủ pháp tác nghiệp.
+ Chiến lược là một loại kế hoạch mang tính thống nhất, toàn diện và tổng
hợp được thiết kế để đảm bảo các mục tiêu của doanh nghiệp sẽ được thực hiện.
- Khuynh hướng 3 : Khuynh hướng này là sự kết hợp của 2 khuynh hướng 1
và 2
+ Chiến lược là nghệ thuật phối hợp các hoạt động và điều khiển chúng đạt
tới các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp
+ Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu dài hạn cơ bản của doanh
nghiệp đồng thời chọn cách thức hoặc tiến trình hành động và phân bổ các nguồn
lực thiết yếu của doanh nghiệp, tổ chức, thực thi các mục tiêu đó.
Từ 3 khuynh hướng trên ta có thể định nghĩa về chiến lược 1 cách tổng quát như
sau:
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là 1 nghệ thuật thiết kế, tổ chức các
phương tiện nhằm đạt tới các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp và có mối quan hệ
với sự biến đổi của môi trường kinh doanh và cạnh tranh.
2.2/ Phân loại chiến lược
Có nhiều cách phân loại chiến lược
- Dựa vào căn cứ xây dựng chiến lược có 3 chiến loại chiến lược
+ Chiến lược dựa vào khách hàng
+ Chiến lược dựa vào cạnh tranh
+ Chiến lược dựa vào thế mạnh của Công ty
- Căn cứ vào nội dung chiến lược có 3 loại
+ Chiến lược khai thác các khả năng tiềm ẩn
Trần Minh Huệ K12QT1
Xây dựng chiến lược sản xuất tại Công ty Vận tải Dầu khí
+ Chiến lược tập trung vào các yếu tố then chốt
+ Chiến lược tạo ra các ưu thế tương đối
- Căn cứ vào hoạt động tiếp thị
+ Chiến lược sản phẩm
+ Chiến lược giá
+ Chiến lược phân phối
+ Chiến lược giao tiếp khuếch trương
- Riêng trong quản trị sản xuất chiến lược lại được phân thành
+ Chiến lược thuần túy và chiến lược hỗn hợp
+ Chiến lược chủ động và chiến lược bị động
III / Nội dung phân tích chiến lược
Trước khi hoạch định chiến lược kinh doanh, nhà quản trị phải tiến hành
phân tích nhằm giúp cho chiến lược hình thành có căn cứ khoa học.
3.1/ Phân tích môi trường kinh doanh
Phân tích này nhằm xác định thời cơ và các đe dọa từ môi trường. Các yếu tố
của môi trường bao gồm:
- Môi trường kinh tế . Trong đó chúng ta phải phân tích các yếu tố sau:
+ Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
+ Tỷ lệ lạm phát
+ Tỷ lệ thất nghiệp
+ Sự ổn định của đồng tiền
+ Xu hướng và thực tế đầu tư nước ngoài
+ Thu nhập quốc dân, thu nhập bình quân đầu người
- Môi trường chính trị - luật pháp
Sự ổn định hay không ổn định về chính trị, sự thay đổi luật pháp và chính sách
quản lý vĩ mô có thể gây sức ép hay tạo cơ hội cho doanh nghiệp kinh doanh có
hiệu quả hơn. Phải nhận thức được nguy cơ hay cơ hội đối với từng loại thay đổi.
Trần Minh Huệ K12QT1
Xây dựng chiến lược sản xuất tại Công ty Vận tải Dầu khí
- Môi trường kỹ thuật và công nghệ
Là yếu tố môi trường ảnh hưởng lớn đến chiến lược kinh doanh của ngành và
nhiều doanh nghiệp. Sự biến đổi công nghệ làm chao đảo nhiều lĩnh vực, ngược lại
nhưng lại làm xuất hiện nhiều lĩnh vực kinh doanh mới hoàn thiện hơn.
- Môi trường văn hóa – xã hội
Khi thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi, hay khi trình độ dân trí tăng cao thì
doanh nghiệp sẽ thế nào? Những nguy cơ đe dọa, những cơ hội nào có thể nắm bắt?
Nhiệm vụ của nhà quản lý phải phân tích kịp thời các thay đổi này. Có như vậy
thông tin mới đầy đủ và có hệ thống giúp cho hoạch định chiến lược có căn cứ toàn
diện hơn.
3.2/ Phân tích mối đe dọa của đối thủ mới và cường độ cạnh tranh của các doanh
nghiệp hiện có
Doanh nghiệp phải biết được đối thủ nào mới xuất hiện. Nó có bị cản trở
xâm nhập thị trường từ phía các đối thủ khác không? Có thể làm gì cản trở đối thủ
này.
Cường độ cạnh tranh đặc trưng bởi số lượng đối thủ cạnh tranh và tỷ trọng
đối thủ ngang sức chiếm bao nhiêu trong số đó? Các đối thủ ngang sức có những
đặc điểm nào mạnh, yếu.
3.3/ Phân tích áp lực của sản phẩm mới thay thế
Liệu có sản phẩm nào trên thị trường làm cho người tiêu dùng bỏ thói quen
mua hàng của mình không? Vì sao người tiêu dùng thích sản phẩm đó? Và rất
nhiều câu hỏi tương tự như vậy mà nhà hoạch định chiến lược cần phải điều tra và
trả lời.
3.4/ Phân tích quyền lực khách hàng
Doanh nghiệp cũng cần phân tích khách hàng bằng các trả lời các câu hỏi
sau:
Trần Minh Huệ K12QT1
Xây dựng chiến lược sản xuất tại Công ty Vận tải Dầu khí
Những khách hàng nào quan trọng nhất? Số lượng hàng hóa do những khách
hàng đó tiêu thụ chiếm bao nhiêu phần trăm trên tổng số? Liệu có đối thủ nào cản
trở khách hàng trung thành với ta hay họ sử dụng thủ đoạn nào?
3.5/ Phân tích quyền lực của nhà cung cấp
Phân tích quyền lực của nhà cung cấp nào gây sức ép nhiều nhất đối với
công ty giúp cho doanh nghiệp có những chiến lược ứng xử linh hoạt một khi đã có
sự chuẩn bị trước.
3.6/ Phân tích nội bộ
Những phân tích nội bộ góp phần tạo nên một hệ thống căn cứ hoạch định
chiến lược hoàn chỉnh, không bỏ qua căn cứ nào.
Nhà chiến lược phân tích uy tín sản phẩm, năng lực sản xuất, các nguồn lực tài
chính, nhân lực…để xác định vị trí của mình mới có thể đưa ra chiến lược kinh
doanh phù hợp với khả năng và có hiệu quả nhất.
IV/ Quá trình hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược kinh doanh đi theo các bước sau:
Bước 1: Phân tích chiến lược
Bước 2: Lập ma trận SOWT để xác định điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ
hội (O),rủi ro ( T) ( như hình 1)
Ma trận này giúp ta phát triển được bốn loại chiến lược:
+ Chiến lược điểm mạnh- cơ hội (SO);
+ Chiến lược điểm yếu - cơ hội (SW);
+ Chiến luợc điểm mạnh - nguy cơ(ST);
+ Chiến lược điểm yếu - nguy cơ(WT);
Bước 3: hình thành chiến lược
Bước này thực hiện tuần tự các công việc sau:
a/ Đề xuất chiến lược tổng quát, tức vạch ra mục tiêu chiến lược tổng quát
b/ Đưa ra chiến lược bộ phận dựa vào ma trân SWOT
Trần Minh Huệ K12QT1
Xây dựng chiến lược sản xuất tại Công ty Vận tải Dầu khí
c/ Đưa ra giải pháp thực hiện ý đồ chiến lược đã chọn
d/ Đưa ra các biện pháp cụ thể để triển khai giải pháp( đưa ra kế hoạch hoạt
động )
e/ Tính hiệu quả kinh tế của biện pháp
f/ Quyết định áp dụng biện pháp để khai triển ý đồ chiến lược( thực chất là đưa
biện pháp vào kế hoạch khoa học- công nghệ để chuẩn bị áp dụng)
Cơ hội (O)
Cơ hội 1
Cơ hội 2
Cơ hội 3
Nguy cơ ( T )
Nguy cơ 1
Nguy cơ 2
Nguy cơ 3
Điểm mạnh( S)
Điểm mạnh 1
Điểm mạnh 2
Điểm mạnh 3
Kết hợp S- O
Sử dụng các điểm mạnh để tận
dụng cơ hội
Kết hợp S- T
Sử dụng điểm mạnh để vượt
qua các đe dọa
Điểm yếu ( W)
Điểm yếu 1
Điểm yếu 2
Điểm yếu 3
Kết hợp W- O
Tận dụng cơ hội để khắc phục
các điểm yếu
Kết hợp W- T
Giảm thiểu các điểm yếu và
tìm cách tránh các đe dọa
Bảng 1: Cấu trúc Ma trận SWOT
V/ Sự cần thiết phải xây dựng chiến lược
Trước khi làm bất kì một công việc gì ta thường phải xác định hoặc trả lời
các câu hỏi như: làm việc đó để làm gì? làm bằng cách nào? Vì vậy doanh nghiệp
trước khi quyết định sản xuất hoặc kinh doanh 1 mặt hàng nào đó đều phải có sự
tính toán phù hợp nhằm đảm bảo cho việc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
có hiệu quả.
Doanh nghiệp cần thiết phải xây dựng các chiến lược kinh doanh để đạt được
những mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra. Các chiến lược được xây dựng ra giúp
doanh nghiệp có các cách đi đúng đắn, không bị sai lệch hoặc nếu có thì cũng là sai
lệch ít nhất trong phạm vi cho phép . Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp có
Trần Minh Huệ K12QT1
Xây dựng chiến lược sản xuất tại Công ty Vận tải Dầu khí
vai trò hết sức to lớn. Các chiến lược được coi như một mũi tên chỉ đường cho
doanh nghiệp hướng theo.
Trần Minh Huệ K12QT1
Xây dựng chiến lược sản xuất tại Công ty Vận tải Dầu khí
CHƯƠNG II
Phân tích các tác động của môi trường tới việc xây
dựng chiến lược sản xuất
I/ Vài nét chung về Công ty Vận tải Dầu khí
1.1./ Tên và địa chỉ của doanh nghiệp
- Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ
- Tên đối ngoại : PETROVIETNAM TRANSPORTATION COMPANY
- Tên viết tắt : PV Trans
Số điện thoại : + 84-8- 911301
Số fax : +84-8- 911300
Email : pvtrans @ hcm.fpt.vn
- Giấy phép ĐKKD số 113087 ngày 11/10/2002 do Sở kế hoạch và Đầu tư
Thành phố Hồ Chí Minh cấp ( thay đổi lần 2 ngày 14/12/2005)
1.2 / Giám đốc hiện tại của Công ty : Ông Bùi Thọ Mạnh
1.3 / Địa chỉ :
Hiện nay PV Trans có trụ sở chính Thành phố HỒ CHÍ MINH và 02 chi
nhánh tại Hà Nội và Thành phố Vũng tàu. Cụ thể như sau:
STT Tên đơn vị Địa chỉ
1 Trụ sở chính 56 Nguyễn Đình Chiểu, P. Đa kao, Q1, TP. HCM
2 Chi nhánh Hà Nội 96 Nguyễn Du, Q. Hai Bà Trưng, Tp. Hà Nội
3
Chi nhánh Vũng
Tầu 92 xô Viết Nghệ Tĩnh, P2, Tp. Vũng tầu,Tỉnh Bà Rịa Vũng Tầu

Bảng 2. Trụ sở chính và các chi nhánh của Công ty
Trần Minh Huệ K12QT1

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét