Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Tổ chức công tác vật liệu ở Công ty rượu Hà Nội

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng thbc kỹ thuật tin hoc hà nội
Sổ danh điểm vật liệu
1.2.2- Đánh giá vật liệu
Đánh giá vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của vật liệu theo
những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu chân thực, thống nhất. Nói cách khác,
đó là việc xác định trị giá vật liệu nhập kho, xuất kho và hiện còn trong kho theo ph-
ơng pháp thích hợp.
Đánh giá vật liệu phải tuân thủ theo nguyên tắc giá phí. Theo nguyên tắc này,
vật liệu đợc đánh giá theo trị giá vốn thực tế, nghĩa là toàn bộ số tiền mà doanh
nghiệp bỏ ra để có đợc vật liệu đó.
1.2.2.1. Đánh giá vật liệu theo giá thực tế
a. Giá thực tế nhập kho:
Tuỳ từng nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu đợc xác định nh sau:
Vật liệu mua ngoài nhập kho
Giá thực tế Giá mua Chi phí Các Thuế
Vật liệu mua = trên hoá + phát sinh - khoản + nhập khẩu
ngoài nhập kho đơn(GTGT) khâu mua giảm trừ (nếu có)
Trong đó:
ngành kế toán tin học nguyễn duy tùng c11c1
danh điểm
Loại VL Nhóm VL Thứ VL
tên nh n hiệu qui ã
cách vật liệu
đvt
Ghi
chú




5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng thbc kỹ thuật tin hoc hà nội
+ Giá mua trên hoá đơn đợc xác định theo hai trờng hợp:
- Trờng hợp doanh nghiệp sản xuất hàng hoá thuộc đối tợng nộp thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ thì giá mua là giá mua cha thuế GTGT.
- Trờng hợp doanh nghiệp sản xuất hàng hoá không thuộc đối tợng nộp
thuế GTGT hoặc thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì giá
mua là giá có thuế GTGT ( tổng gia thanh toán).
+ Chi phí phát sinh khâu mua bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo
quản, lu kho, lu bãi
+ Các khoản giảm trừ bao gồm chiết khấu, giảm giá
Vật liệu tự gia công chế biến nhập kho:
Giá thực tế
vật liệu tự chế
=
Giá thực tế vật liệu
xuất kho để tự chế biến
+
Chi phí gia
công chế biến
Vật liệu thuê ngoài gia công chế biến nhập kho:
Giá thực tế VL Giá thực tế VL Chi phí phải Chi phí vận
nhập thuê gia = xuất kho để + trả cho đơn vị + chuyển vật liệu
công chế biến thuê gia công nhận gia công đi và về
Vật liệu nhận góp liên doanh nhập kho:
Giá thực tế vật liệu nhận góp vốn liên doanh là giá vốn góp đợc hội đồng
định giá và xác nhận.
Vật liệu đợc Nhà nớc, cấp trên cấp nhập kho:
Giá thực tế vật liệu đợc cấp phát là giá thực tế ghi trên các chứng từ của
bên cấp.
Vật liệu đi vay nhập kho:
Giá thực tế
VL nhập kho
=
Giá thực tế vật liệu tơng
đơng trên thị trờng
+
Chi phí khác
(nếu có)
Phế liệu thu hồi nhập kho:
ngành kế toán tin học nguyễn duy tùng c11c1
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng thbc kỹ thuật tin hoc hà nội
Giá thực tế = Giá ớc tính ( nếu giá trị nhỏ)
Giá thực tế = Giá thực tế tơng đơng trên thị trờng
( nếu giá trị lớn)
b. Giá thực tế xuất kho
Khi xuất dùng vật liệu, kế toán phải tính chính xác giá trị thực tế của vật liệu
xuất kho cho các nhu cầu, đối tợng khác nhau, từ đó tính giá vốn của vật liệu hiện
còn trong kho (tồn kho). Việc tính giá thực tế của vật liệu xuất kho, tồn kho có thể sử
dụng một trong các phơng pháp sau:
(1) Tính theo đơn giá tồn đầu kỳ:
Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu xuất kho đợc tính theo công thức:
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho x Đơn giá tồn đầu kỳ

Sử dụng phơng pháp này đơn giản nhng thiếu chính xác.
(2) Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền.
Theo phơng pháp này, trớc hết phải tính đợc đơn giá thực tế bình quân của
hàng luân chuyển trong kỳ theo công thức:
Đơn giá thực
tế bình quân
=
Giá thực tế VL tồn kho đầu kì + Giá thực tế VL nhập trong kì
Số lợng VL tồn kho đầu kỳ + Số lợng VL nhập trong kỳ
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho x Đơn giá bình quân
Phơng pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp sử dụng giá thực tế để hách
toán vật liệu, đồng thời việc tổ chức hạch toán nhập, xuất, tồn của từng thứ vật liệu đ-
ngành kế toán tin học nguyễn duy tùng c11c1
7
Đơn giá
tồn đầu kỳ
=
Trị giá thực tế VL tồn đầu kỳ
Số lợng VL tồn đầu kỳ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng thbc kỹ thuật tin hoc hà nội
ợc theo dõi cụ thể về số lợng và đơn giá của từng lần. Sử dụng phơng pháp này chính
xác nhng tính toán phức tạp và đòi hỏi trình độ cao.
Có thể tính theo phơng pháp bình quân liên hoàn nghĩa là sau mỗi lần nhập
kho doanh nghiệp tính luôn đơn giá thực tế bình quân, giá thực tế mỗi lần xuất kho sẽ
căn cứ vào đơn giá bình quân gần nhất.
(3) Tính theo giá nhập tr ớc xuất tr ớc (FIFO).
Theo phơng pháp này, giả định số lợng vật liệu nào nhập trớc sẽ đợc xuất
trớc và lấy đơn giá mua thực tế của lần nhập đó để tính giá vật liệu xuất kho. Trị giá
vật liệu tồn kho cuối kỳ đợc tính theo số lợng vật liệu tồn kho và đơn giá của những
lô vật liệu nhập sau cùng.
Sử dụng phơng pháp này là hợp lý khi giá vật liệu trên thị trờng có xu hớng
tăng. Tuy nhiên, chỉ nên áp dụng cho những doanh nghiệp sử dụng ít vật liệu và có ít
nghiệp vụ nhập xuất.
(4) Tính theo giá thực tế nhập sau xuất tr ớc (LIFO).
Theo phơng pháp này, giả định là số lợng vật liệu nào nhập sau sẽ đợc xuất
trớc và lấy đơn giá mua thực tế của những lần nhập mới nhất trong kho để tính giá vật
liệu xuất kho. Trị giá vật liệu tồn kho cuối kỳ đợc tính theo số lợng vật liệu tồn kho
và đơn giá của những lô vật liệu nhập cũ nhất và đơn giá của những lô vật liệu nhập
sau khi xuất lần cuối tính đến thời điểm xác định số tồn kho.
Sử dụng phơng pháp này hợp lý khi giá vật liệu trên thị trờng có xu hớng
giảm. Tuy nhiên, cũng chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít vật liệu và ít nghiệp vụ
nhập xuất.
(5) Tính theo giá thực tế đich danh.
Theo phơng pháp này, khi xuất kho thuộc lô vật liệu nào thì lấy đúng giá
nhập kho của lô vật liệu đó để tính giá thực tế xuất kho. Giá thực tế vật liệu tồn kho
đợc tính bằng số lợng vật liệu còn lại nhân với đơn giá nhập kho của từng lô riêng
biệt rồi tổng hợp lại.
ngành kế toán tin học nguyễn duy tùng c11c1
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng thbc kỹ thuật tin hoc hà nội
Sử dụng phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi riêng biệt số l-
ợng, đơn giá của từng lô vật liệu nhập xuất, tổ chức bảo quản vật liệu ở kho theo từng
lô riêng biệt.
(6) Tính theo ph ơng pháp cân đối,
Theo phơng pháp này, trớc hết tính giá thực tế của hàng còn lại cuối kỳ
bằng cách lấy số lợng hàng còn lại cuối kỳ nhân với đơn giá mua lần cuối cùng trong
tháng. Sau đó, dùng phơng pháp cân đối để tính giá thực tế của hàng hoá xuất kho:
Giá thực tế
xuất kho
=
Giá thực tế VL
tồn đầu kỳ
+
Giá thực tế VL
nhập trong kỳ
-
Giá thực tế VL
tồn cuối kỳ
1.2.2.2- Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán
Đối với các doanh nghiệp mua vật liệu thờng xuyên có sự biến động về giá cả,
khối lợng và chủng loại vật liệu nhập, xuất kho nhiều thì có thể sử dụng giá hạch toán
để xác định giá thực tế của vật liệu xuất kho. Giá hạch toán là loại giá do doanh
nghiệp quy định (thờng là giá kế hoạch hoặc là giá mua tại một thời điểm nào đó) và
đợc sử dụng trong một thời gian dài, ít nhất là một kỳ hạch toán.
Theo phơng pháp này, việc nhập, xuất kho hàng ngày đợc thực hiện theo giá
hạch toán. Cuối kỳ kế toán phải tính ra giá thực tế để ghi sổ kế toán tổng hợp. Để tính
đợc giá trị thực tế của vật liệu xuất kho, trớc hết phải tính hệ số giá giữa giá thực tế
với giá hạch toán cảu hàng luân chuyển trong kỳ:
H =
Giá thực tế VL tồn đầu kỳ + Giá thực tế VL nhập trong kỳ .
Giá hạch toán VL tồn đầu kỳ + Giá hạch toánVL nhập trong kỳ
Sau đó tính giá thực tế của vật liệu xuất kho:
Giá thực tế VL xuất kho = Giá hạch toán xuất kho x Hệ số giá
Sử dụng phơng pháp này nhanh chóng, chính xác, tiện lợiáp dụng trong các
doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật liệu, xảy ra nhiều nghiệp vụ nhập xuất trong
khi không theo dõi đợc cụ thể số lợng và đơn giá theo từng lần nhập xuất.
1.3- kế toán chi tiết vật liệu
ngành kế toán tin học nguyễn duy tùng c11c1
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng thbc kỹ thuật tin hoc hà nội
1.3.1- Chứng từ kế toán sử dụng.
Mọi hiện tợng kinh tế xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh liên quan
đến nhập xuất vật liệu đều phải đợc lập chứng từ kế toán một cách kịp thời, đầy đủ và
chính xác theo đúng chế độ quy định ghi chép ban đầu về vật t. Mỗi chứng từ phải
chứa đựng mọi yếu tố đặc trng: nội dung nghiệp vụ, quy mô nghiệp vụ, thời gian, địa
điểm phát sinh, trách nhiệm của những ngời có liên quan
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo quy định 1141TC/QĐ/CĐKT
ngày 01/11/1995 của Bộ Tài Chính, các chứng từ về kế toán vật liệu bao gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
- Hoá đơn GTGT (mẫu 01/GTKT) (DN nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ)
- Hoá đơn bán hàng (mẫu 02/GTTT) (DN nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 - VT - 3LL)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá (mẫu 08 - VT)
- Hoá đơn cớc vận chuyển (mẫu 03 - BH)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02 - BH)
Ngoài các chứng từ mang tính bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định Nhà
nớc, doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hớng dẫn nh sau:
- Phiếu xuất kho vật t theo hạn mức (mẫu 04 - VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t (mẫu 05 - VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu 07 - VT)
Và các chứng từ khác tuỳ thuộc vào doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ngành nghề
kinh doanh cụ thể.
1.3.2- Các ph ơng pháp kế toán chi tiết vật liệu.
1.3.2.1- Phơng pháp ghi thẻ song song.
ngành kế toán tin học nguyễn duy tùng c11c1
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng thbc kỹ thuật tin hoc hà nội
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp
ghi thẻ song song
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
* Nội dung:
+ ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày nhập, xuất, tồn của
từng danh điểm vật liệu theo chỉ tiêu số lợng. Thẻ kho do kế toán lập, ghi vào sổ đăng
ngành kế toán tin học nguyễn duy tùng c11c1
11
Thẻ Kho
Chứng từ
nhập
Chứng từ
xuất
Sổ chi tiết
vật liệu
Bảng kê
tổng hợp
Kế toán
tổng hợp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng thbc kỹ thuật tin hoc hà nội
ký thẻ kho và giao cho thủ kho giữ. Hàng ngày khi có nghiệp vụ nhập xuất vật liệu
phát sinh, thủ kho thực hiện việc thu phát và ghi số lợng nhập xuất vào chứng từ nhập
xuất, Căn cứ vào các chứng từ nhập xuất, thủ kho ghi số lợng nhập xuất vào thẻ kho
liên quan. Mỗi chứng từ ghi một dòng, mỗi ngày tính ra lợng tồn kho để ghi thẻ kho.
Các chứng từ nhập, xuất đợc tập hợp lại giao cho phòng kế toán.
+ ở phòng kế toán: Định kỳ nhân viên kế toán xuống kho, kiểm tra việc ghi
chép của thủ kho, ký xác nhận vào thẻ kho và nhận chứng từ nhập xuất về phòng kế
toán. Tại phòng kế toán, sau khi kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ thì phản ánh các
chứng từ đó vào sổ (thẻ) chi tiết vật liệu, mỗi chứng từ ghi một dòng. Sổ (thẻ) chi tiết
vật liệu đợc mở theo từng danh điểm vật t, theo dõi hàng ngày tình hình nhập, xuất,
tồn theo chỉ tiêu số lợng và thành tiền.
Cuối tháng hay tại một thời điểm bất kỳ đối chiếu số lợng giữa sổ chi tiết với
thẻ kho tơng ứng, trớc khi lập báo cáo nhanh (tuần, kỳ). Sau đó, căn cứ dòng cộng
trên sổ chi tiết vật liệu ghi vào bảng kê nhập, xuất, tồn theo thứ nhóm loại vật liệu.
* Ưu, nh ợc điểm:
+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu, đảm bảo độ tin
cậy cao của thông tin.
+ Nhợc điểm: Khối lợng ghi chép lớn (đặc biệt trờng hợp doanh nghiệp có
nhiều chủng loại vật liệu), ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán về chỉ tiêu số l-
ợng.
+ Điều kiện áp dụng: thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủng loại vật
liệu, khối lợng các nghiệp vụ nhập, xuất ít, trình độ kế toán cha cao.
1.3.2.2- Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp
ghi sổ đối chiếu luân chuyển
ngành kế toán tin học nguyễn duy tùng c11c1
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng thbc kỹ thuật tin hoc hà nội
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
* Nội dung:
+ ở kho: Thủ kho phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn vật liệu về mặt số lợng.
Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho. Thẻ đợc mở cho từng danh điểm vật liệu.
ngành kế toán tin học nguyễn duy tùng c11c1
13
Thẻ kho
Chứng từ
nhập
Bảng kê nhập
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Chứng từ
xuất
Bảng kê
xuất
Kế toán
tổng hợp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng thbc kỹ thuật tin hoc hà nội
Cuối tháng, thủ kho phải tiến hành tổng cộng số nhập, xuất tính ra số tồn kho về mặt
số lợng theo từng danh điểm vật liệu.
+ ở phòng kế toán: Định kỳ, sau khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất, kế toán
kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ. Sau đó tập hợp, phân loại chứng từ theo từng thứ vật
liệu trong kho (có thể lập bảng kê nhập, bảng kê xuất vật liệu để dễ theo dõi và ghi sổ
đối chiếu luân chuyển cuối tháng). Sổ đối chiếu luân chuyển đợc mở cho cả năm và
ghi vào cuối mỗi tháng. Sổ phản ánh số vật liệu luân chuyển trong tháng và số tồn
cuối tháng theo chỉ tiêu số lợng và thành tiền. Mỗi thứ vật liệu đợc ghi một dòng trên
sổ. Sau khi ghi xong sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán thực hiện đối chiếu số liệu với
thẻ kho và kế toán tổng hợp.

1.3.2.3- Phơng pháp ghi sổ số d
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp
ghi sổ số d
ngành kế toán tin học nguyễn duy tùng c11c1
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét