Học Viện Tài Chính Khoa Kế Toán
nghiệp mới nắm bắt đợc tình hình thu mua, dự trữ và xuất dùng vật liệu từ
đó đề ra biện pháp quản lý phù hợp và đúng đắn.
Hạch toán nguyên vật liệu giúp doanh nghiệp nhận biết đợc vốn lu động và
có các biện pháp nâng cao hiệu qua sử dụng vốn tăng nhanh vòng quay vốn lu
động.
Để thực hiện chức năng giám đốc và là công cụ quản lý kinh tế xuất phát
từ vị trí yêu cầu quản lý, kế toán nguyên vật liệu cần thực hiện tốt các nhiệm vụ
sau:
- Đánh giá phân loại vật liệu phù hợp với nguyên tắc, yêu cầu quản lý
thống nhát của nhà nớc.
- Tổt chức chứng từ tài koản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp
kế toán hàng tồn kho áp dụng cho doanh nghiệp đẻ ghi chép, phân loại, tổng hợp
số liệu về tình hình hiện có và sự biến động của vật liệu trong quá trình sản xuất
kinh doanh , cung cấp số liệu kịp thời đẻ tập hợp chi phí sản xuất vào giá thành
sản phẩm.
- Tham gia phân tích đánh giá tình hình thực kế hoạch mua tình hình
thanh toán với ngời bán, ngời cung cấp và tình hình sử dụng vật liệu trong quá
trình sản xuất kinh doanh.
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
Từ những đặc điểm và yêu cầu quản lý của nguyên vật liệu đặt ra cho các
nhà doanh nghiệp nói chung và những ngời làm công tác hạch toán nói riêng
những nhiệm vụ quan trong trong hạch toán nguyên vật liệu.
- Phản ánh chính xác, kịp thời, trung thực số lợng, chất lợng và giá thành
thức tế nguyên vật liệu thu mua nhập kho. Từ đó kiểm tra và giám sát đợc tình
hình thực hiện kế hoạch cung ứng vật t kỹ thuật phục vụ cho sản xuất và các khoản
chi phí mua khác.
- Tổng hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác số lợng và giá trị vật liệu tồn
kho, kiểm tra việc chấp hành các định mức dự trữ vật liệu, tổ chức bảo quản và
thực hiện các thủ tục nhập kho, xuất kho, phát hiện kịp thời mức độ, nguyên nhân
thừa thiếu, ứ đọng, h hỏng, mất chất lợng.
- Tiến hành kiểm kê hoạch vật liệu, phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng
nguyên vật liệu, lập đầy đủ, kịp thời các báo cáo về nhập - xuất tồn và sử dụng
nguyên vật liệu.
1.2. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
1.2.2. Phân loại nguyên vật liệu.
SV: Phạm Văn Đức Lớp; K39 -21.05
5
Học Viện Tài Chính Khoa Kế Toán
Mỗi doanh nghiệp, do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh nên sử
dụng những loại vật liệu khác nhau. Mỗi loại vật liệu có nội dung kinh tế, tính
năng lý-hoá học, yêu cầu quản lý khác nhau. Do đó, để có thể quản lý chặt chẽ,
hạch toán chi tiết đối với từng loại, thứ vật liệu một cách khoa học hợp lý, phục vụ
cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành phân loại vật liệu.
* Phân loại theo nội dung kinh tế và vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình
sản xuất kinh doanh:
- Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài ): nguyênvật
liệu chính là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm
nh sắt thép trong doanh nghiệp chế tạo máy; gạch ngói , xi măng trong doanh
nghiệp xây dựng, bông trong các nhà máy sợi, vải trong các doanh nghiệp
may Đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục sản xuấ tra sản
phẩm hàng hoá nh sợi mua ngoài trong các doanh nghiệp dệt cũng đợc coi là
nguyên vật liệu chính.
- Vật liệu phụ: là loại vật liệu chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất
và chế tạo sản phẩm nh làm tăng chất lợng nguyên vật liệu chính và sản phẩm,
phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ cho sản xuất, cho việc bảo quản bao gói
sản phẩm nh các loại thuốc tẩy, thuốc nhuộm, bao bì và vật liệu đóng gói
- Nhiên liệu: Là loại vật liệu phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho
hoạt động của máy móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải của doanh nghiệp
nh xăng, dầu, than
- Phụ tùng thay thế: là các phụ tùng, thiết bị đợc sử dụng để thay thế, sửa
chữa máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải của doanh nghiệp.
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị, phơng tiện đợc sử dụng
cho công việc xây dựng cơ bản (cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí
cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình cơ bản)
- Vật liệu khác: là loại vật liệu không đợc xếp vào các loại kể trên, loại này
bao gồm phế liệu do quá trình sản xuất loại ra nh sắt thép, gỗ hay phế liệu thu
hồiđợc từ việc thanh lý tài sản cố định
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và kế toán chi tiết của từng doanh nghiệp
mà từng loại vật liệu nêu trên lại đợc phân chia thành từng nhóm, từng thứ một
cách chi tiết.
* Phân loại theo mục đích sử dụng, nguyên vật liệu trong doanh nghiệp đợc
chia thành các loại:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: nguyên vật liệu dùng cho
quản lý sản suất,nguyên vật liệu dùng cho quản lý doanh nghiệp, dùng cho khâu
bán hàng
SV: Phạm Văn Đức Lớp; K39 -21.05
6
Học Viện Tài Chính Khoa Kế Toán
* Phân loại theo nguồn nhập nguyên vật liệu có thể chia nguyên vật liệu trong
doanh nghiệp thành các loại:
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
- Vật liệu tự gia công chế biến
1.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu.
* Đối với vật liệu nhập kho.
Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu nhập kho đợc xác
định nh sau:
-Trờng hợp vật liệu mua ngoài: trị giá vốn thực tế nhập kho bao gồm giá
mua thực tế, các loại thuế không đợc hoàn lại (Thuế nhập khẩu, thuế GTGT không
đợc khấu trừ, thuế tiêu thụ đặc biệt), chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản trong
quá trình mua hàng trừ các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng mua do
không đúng qui cách, phẩm chất (nếu có)
Trờng hợp vật liệu mua vào đợc sử dụng cho đối tợng chụi thuế giá trị gia
tăng tính theo phơng pháp khấu trừ , giá mua là giá cha có thuế giá trị gia tăng.
Trờng hợp vật liệu mua vào sử dụng cho các đối tợng không chịu thuế giá
trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ, hoặc sử dụng cho các mục đích phúc lợi,
các dự án, thì giá mua bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (tổng giá thanh toán).
-Trờng hợp tự gia công chế biến:
- Trờng hợp thuê ngoài gia công chế biến:
- Trờng hợp nhận góp vốn liên doanh: trị giá thực tế của vật liệu nhận
góp vốn liên doanh là giá do hội đồng liên doanh xác định.
-Trờng hợp phế liệu thu hồi: Đánh giá theo giá ớc tính.
- Trờng hợp vật liệu đợc cấp: Trị giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho là
giá ghi trên văn bản giao nhận cộng (+) các chi phí phát sinh khi nhận.
- Trờng hợp đợc biếu tặng, tài trợ: trị giá vốn thực tế nhập kho là giá trị
hợp lý cộng (+) các chi phí phát sinhkhi nhận.
SV: Phạm Văn Đức Lớp; K39 -21.05
7
Trị gía vật liậu nhập
kho
=
Giá thực tế vật liệu xuất gia
công chế biến
+
Chi phí gia công chế
biến
Thuế GTGT
(nếu có)
Trị giá vật liệu nhập từ
thuê ngoài gia công chế
biến
=
Giá thực tế vật liệu
xuất gia công chế
biến
+
Số tiền trả cho ngư
ời nhận gia công
chế biến
- +
Chi phí vận chuyển, bốc
dỡ vật liệu
(cả đi và về)
Học Viện Tài Chính Khoa Kế Toán
* Đối với vật liệu xuất kho
Vật liệu đợc nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều thời điểm khác
nhau nên có nhiều giá khác nhau. Do đó, khi xuất kho vật liệu tuỳ thuộc vào đặc
điểm hoạt động, yêu cầu, trình độ quản lý và điều kiện trang bị phơng tiện kỹ
thuật tính toán ở nhiều doanh nghiệp mà lựa chọn một trong các phơng pháp sauđể
xác định giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho:
* Phơng pháp tính theo giá thực tế đích danh
Theo phơng pháp này, khi xuất kho vật liệu thì căn cứ vào số lợng xuất kho
thuộc lô hàng nào và đơn giá thực tế của lô hàng đó để tính trị giá mua thực tế của
vật liệu xuất kho.
+ Ưu điểm: Giúp kế toán thuận lợi trong việc tính giá vật liệu, phả ánh đợc
các mối quan hệ giữa hiện vật và giá trị
+ Nhợc điểm: Phải theo dõi chi tiết vật liệu nhập kho theo từng lần và giá trị
thực tế của vật liệu xuất kho sẽ không sát với giá thực tế trên thi trờng.
* Phơng pháp đơn giá bình quân gia quyền
Theo phơng pháp này giá thực tế vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng
vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng và đơn giá bình quân vật liệu ( cả kỳ dự trữ,
hoặc bình quân cuối kỳ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập).
Giá thực tế vật
liệu xuất dùng
=
Số lợng Vật liệu
xuất dùng
x
Giá đơn vị bình
quân gia quyền
Trong đó: Giá đơn vị bình quân theo từng phơng pháp nh sau:
+ Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ ( Tháng, quý ) :
Đơn giá =
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Lợng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
+ Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá đơn vị =
Giá thực tế vật liệu trớc và sau từng đợt nhập
Lợng thực tế vật liệu trớc và sau từng đợt nhập
+ Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc và đầu kỳ này:
Giá đơn vị
bình quân
= Giá thực tế vật liệu tồn cuối kỳ trớc ( hoặc đầu kỳ này )
Lợng thực tế vật liệu tồn cuối kỳ trớc ( hoặc đầu kỳ này )
* Tính theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc:
Theo phơng pháp này, giả định số hàng nào nhập trớc thì xuất kho trớc và
lấy trị giá mua thực tế của số hàng đó là trị giá hàng xuất kho. Trị giá hàng tồn
kho cuối kỳ đợc tính theo số lợng hàng tồn kho và đơn giá của những lô hàng
nhập sau cùng.
+ Ưu điểm: Thích hợp khi hạch toán vật liệu xuất kho theo từng lần nhập, ở
trờng hợp đơn giá thực tế của từng lần nhập kho giảm dần, đẩm bảo thu hồi vốn và
gía trị hàng tồn kho nhỏ.
SV: Phạm Văn Đức Lớp; K39 -21.05
8
Học Viện Tài Chính Khoa Kế Toán
*Tính theo phơng pháp nhập sau, xuất trớc:
Theo phơng pháp này ngời ta giả thiết số hàng nào nhập kho sau thì xuất
kho trớc và trị giá hàng xuất kho đ ợc tính bằng cách căn cứ vào số lợng xuất kho,
đơn giá của những lô hàng nhập mới nhất hiện có trong kho. Trị giá của hàng tồn
kho cuối kỳ đợc tínhtheo số lợng hàng tồn kho và đơn giá của những lô hàng nhập
cũ nhất và đơn giá của những lô hàng sau khi xuất lần cuối tính đến thời điểm xác
định số tồn kho.
Ưu điểm: thích hợp trong trờng hợp đơn giá thực tế vật liệu nhập kho từng
lần tăng dần, đảm bảo thu hồi vốn nhanh, tồn kho ít.
Ngoài racòn có các phơng pháp khác:
Trong thực tế ngoài các phơng pháp tính trị giávốn thực tếcủa vật liệu theo
chuẩn mực kế toán hàng tồn kho quy định thì các doanh nghiệp còn áp dụng các
phơng pháp sau:
* Phơng pháp tính theo đơn giá tồn đầu kỳ
Phơng pháp này tính trị giá vốn thực tế vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở
số lợng vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ.
Trị giá vốn thực tế Số lợng vật liệu Đơn giá thực tế
= ì
vật liệu xuất kho xuất kho tồn đầu kỳ
*Phơng pháp tính giá vật liệu theo giá hạch toán
Đối với các doanh nghiệp mua vật t thờng xuyên có sự biến động về gía
cả, khối lợng và chủng loại thì việc hạch toán vật liệu theo giá thực tế trở nên phức
tạp, tốn nhiều công sức và có khi không thể thực hiện đợc do đó doanh nghiệp có
thể sử dụng giá hạch toán để tính trị giá vốn của hàng nhập kho. Giá hạch toán là
loại giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng, giá này không có tác dụng giao
dịch với bên ngoài. Hàng ngày kế toán phản ánh tình hình nhập, xuất vật liệu theo
giá hạch toán. Cuối kỳ kế toán phải tính ra giá thực tế để ghi sổ kế toán tổng hợp.
Để tính đợc trị giá thực tế của hàng xuất kho, trớc hết phải tính hệ số giữa giá thực
tế và giá hạch toán của hàng luân chuyển trong kỳ(H):
SV: Phạm Văn Đức Lớp; K39 -21.05
9
Học Viện Tài Chính Khoa Kế Toán
Trị giá thực tế của hàng + Trị giá thực tế của hàng
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
H =
Trị giá hạch toán của hàng + Trị giá hạch toán của hàng
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Sau đó, tính trị giá thực tế của hàng xuất trong kỳ:
Tóm lại: Hiện nay các phơng pháp tính giá trên đợc các doanh nghiệp áp
dụng, mỗi phơng pháp có cách tính khác nhau sẽ đa ra các kết quả khác nhau trên
báo cáo tài chính, do đó các đơn vị khi áp dụng cần phải xem xét.
1.3. Tổ chức quá trình hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
1.3.1. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.
1.3.1.1. Chứng từ sử dụng:
Theo quyết định 1141/tính chất/QĐkế toán/CĐKT ngày 01/11/1995và theo QĐ
885/1998/QĐ/BTC ngày 16/7/1998 của Bộ trởng Bộ Tài chính,các chứng từ kế
toán về vật t hàng hoá bao gồm bao:
- Mẫu số 01-VT: Phiếu nhập kho
- Mẫu số 02-VT: Phiếu xuất kho
- Mẫu số 03-VT: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Mẫu số 08-VT: Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá
- MS 01 GTKT -2LN:Hoá đơn (GTGT)
- Mẫu số 02- BH: Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Mẫu số 03- BH: Hoá đơn kiêm phiếu vận chuyển
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của
Nhà nớc, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng
dẫn nh biên bản kiểm nghiệm vật t, sản phẩm, hàng hoá (mẫu số 05-VT),
phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu số 04- VT)
Các cơ sở sản xuất kinh doanh thuợc đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng theo
phơng pháp khấu trừ phải sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng do Bộ tài chính phát
hành. Các cơ sở sản xuất kinh doanh có thể sử dụng hoá đơn, chứng từ khác với
mẫu quy định chung (kể cả hoá đơn tự phát hành) phải đăng ký với Bộ tài chính
(Tổng cục thuế) và chỉ đợc sử dụng khi dợc chấp thuận bằng văn bản.
Đối với chứng từ kế toán về vật liệu thống nhất bắt buộc phải lập đầy đủ kịp
thời theo đúng quy định về mẫu biể, nội dung, phơng pháp lập. Ngời lập chứng từ
phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ. Mọi chứng từ về
SV: Phạm Văn Đức Lớp; K39 -21.05
10
Trị giá thực tế của
vật liệu xuất trong
kỳ
=
Trị giá hạch toán của
vật liệu
xuất trong kỳ
ì
Hệ số giữa giá thực tế và hạch toán
của vật liệu luân chuyển trong kỳ
(H)
Học Viện Tài Chính Khoa Kế Toán
vật liệu phải đợc tổ chức luân chuyển theo trình tự và thời gian hợp lý do kế toán
trởng quyết định phục vụ cho việc phản ánh ghi chép và tổng hợp số liệu cho các
bộ phận, cá nhân có liên quan.
1.3.1.2. Sổ kế toán chi tiết vật liệu.
Tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết mà kế toán các sổ kế toán chi tiết
sau :
- Sổ ( thẻ ) kho
- Sổ ( thẻ) chi tiết vật liệu.
- Sổ đối chiếu, luân chuyển vật liệu.
- Sổ số d.
-
1.3.1.3. Kế toán chi tiết vật liệu.
* Phơng pháp ghi thẻ song song.
-Nội dung :
+ ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho
từng danh điểm vật t ở từng kho theo chỉ tiêu số lợng (Biểu). Thẻ kho do kế toán
lập rồi ghi vào sổ đăng ký thẻ kho trớc khi giao cho thủ kho ghi chép. Thẻ kho dợc
bảo quản trong hòm thẻ hay tủ nhiều ngăn, trong đó các thẻ kho đợc sắp xếp theo
loại, nhóm, thứ (mặt hàng) của vật t đảm bảo dễ tìm kiếm khi sử dụng. Hàng ngày
khi có nghiệp vụ nhập, xuất vật t thực tế phát sinh, thủ kho thực hiện việc thu phát
vật t và ghi số lợng thực tế nhập, xuất vào chứng từ nhập xuất. Căn cứ vào chứng
từ nhập, xuất kho thủ kho ghi số lợng nhập, xuất vật t vào thẻ kho của thứ tự vật t
có liên quan Mỗi chứng từ đợc ghi một dòng trên thẻ kho, cuối ngày thủ kho tính
ra số lợng hàng tồn kho để ghi vào cột tồn của thể kho. Sau khi đợc sử dụng để ghi
thẻ kho các chứng từ nhập, xuất kho đợc sắp xếp lại một cách hợp lý để giao cho
kế toán.
+ở phòng kế toán: Hàng ngày định kỳ từ 3-5 ngày, nhân viên kế toán xuống
kho kiểm tra việc ghi chép của thủ kho, sau đó ký xác nhận vào thẻ kho và nhận
chứng từ nhập xuất kho về phòng kế toán (Biểu 3-2). Tại phòng kế toán nhân viên
kế toán hàng tồn kho thực hiện việc kiểm tra chứng từ và hoàn chỉnh chứng từ rồi
căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho để ghi vào thẻ (sổ ) chi tiết vât t, mỗi
chứng từ đợc ghi vào một dòng. Thẻ (sổ ) chi tiết đợc mở cho từng danh điểm vật
t tơng tự để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho theo chỉ tiêu số lợng
và chỉ tiêu thành tiền. Số liệu trên thẻ (sổ) chi tiết đợc sử dụng để lập báo cáo
nhanh về vật t
Cuối tháng hay tại thời điểm nào đó trong tháng có thể đối chiếu ssó liệu trên
thẻ (sổ) chi tiết với số liệu trên thẻ kho tơng ứng, nhằm đảm bảo tính chính xác
của số liệu trớc khi lập báo cáo nhanh (tuần, kỳ) vật t. Cũng vào cuối tháng kế
SV: Phạm Văn Đức Lớp; K39 -21.05
11
Học Viện Tài Chính Khoa Kế Toán
toán cộng số liệu trên các thẻ (sổ) chi tiết, sau đó căn cứ vào số liệu dòng cộng ở
thẻ (sổ) chi tiết để ghi vào bảng kê nhập, xuất tồn theo thứ, nhóm, loại vật t. Bảng
kê này có thể đợc sử dụng nh một báo cáo vật t cuối tháng.
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp ghi thẻ song song: (Sơ
đồ 3.1)
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu hàng ngày
Đối chiếu cuối tháng
- Ưu nhợc điểm và điều kiện áp dụng của phơng pháp này:
+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, đảm bảo độ tin cậy
cao của thông tin và có khả năng cung cấp thông tin nhanh cho quản trị hàng tồn
kho
+ Nhợc điểm: Khối lợng ghi chép lớn (đặc biệt doanh nghiệp có nhiều chủng loại
vật t) ghi chép trùng lặp chỉ tiêu số lợng giữa kế toán và thủ kho.
SV: Phạm Văn Đức Lớp; K39 -21.05
12
Sổ kế toán tổng hợp
Thẻ kho
Phiếu xuấtPhiếu nhập kho
Sổ kế toán chi tiết
Bảng kê Nhập xuất
tồn
Học Viện Tài Chính Khoa Kế Toán
+ Điều kiện áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp có ít chủng loại vật t, khối l-
ợng các nghiệp vụ nhập xuất ít, phát sinh không thờng xuyên, trình độ của nhân
viên kế toán cha cao.
Biểu (3.1) Công ty: H
Kho: ông X
thẻ kho
Ngày lập thẻ: .
Tờ số :
Tên hàng:
Mã số:
Đơn vị tính:
Stt Chứng từ
Diễn giải
Ngày
N_X
Số lợng Kí xác
nhận
SH NT N X T
1 Tồn đầu tháng
2 PN Nhập
3 PX 6/1 Xuất
Cộng số phát
sinh
Tồn cuối
tháng
SV: Phạm Văn Đức Lớp; K39 -21.05
13
Học Viện Tài Chính Khoa Kế Toán
(Biểu số3-2) Công ty: M
Sổ chi tiết vật liệu
Tên kho:
Tờ số:
Mã số:
Đơn vị tính:
(Tính trị giá xuất kho theo phơng pháp bình quân liên hoàn)
Chứng
từ
Diễn
giải
Ngày
N-X
Nhập Xuất Tồn
SL ĐG TT Sl ĐG TT SL ĐG TT
Tồn
kho
. . . .
Xuất
kho
. . . . . . .
Nhập
kho
. . . . . .
. . .
Cộng
PS
tháng
. . . . . . . . .
Tồn
kho
cuối
tháng
. . .
* Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Nội dung:
- ở kho : Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống nh phơng pháp ghi thẻ
song song.
- ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng Sổ đối chiếu luân chuyển ( biểu 3ữ
4 ) để ghi chép cho từng thứ vật t, theo cả 2 chỉ tiêu số lợng và giá trị. Sổ đối
chiếu luân chuyển đợc mở cho cả năm và đợc ghi vào cuối tháng, mỗi thứ vật t
đợc ghi một dòng trên sổ.
Hàng ngày, khi nhận đợc chứng từ xuất nhập kho, kế toán tiến hành
kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ. Sau đó tiến hành phân loại chứng từ theo từng
thứ vật t, chứng từ nhập riêng, chứng từ xuất riêng. hoặc kế toán Bảng kê xuất ,
Bảng kê nhập .
Cuối tháng, tổng hợp số liệu từ các chứng từ ( hoặc từ bảng kê ) để ghi vào
sổ Số đối chiếu luân chuyển cột luân chuyển và tính ra số tồn cuối tháng.
Việc đối chiếu số liệu đợc tiến hành giống nh phơng pháp ghi thẻ song song
( nhng chỉ tiến hành vào cuối tháng ). Trình tự ghi sổ đợc khái quát theo sơ đồ
sau : (sơ đồ 3.2)
SV: Phạm Văn Đức Lớp; K39 -21.05
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét